Home » Tội gây thương tích cho người khác trong khi thi hành công vụ là gì?

Tội gây thương tích cho người khác trong khi thi hành công vụ là gì?

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ là trường hợp một người trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật nhưng lại gây thương tích cho người khác ngoài trường hợp pháp luật cho phép dẫn đến người đó bị tổn thương cơ thể từ 31% trở lên. Cùng Luật A+ tìm hiểu về tội phạm này ngay sau đây. 

1. Người thi hành công vụ là ai?

Người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội (căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP). 

tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ 01
Những ai được xem là người thi hành công vụ?

Bên cạnh đó, khái niệm người thi hành công vụ còn được định nghĩa tại Khoản 2 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 như sau: 

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

2. Người thi hành công vụ là người được bầu cử, phê chuẩn, tuyển dụng hoặc bổ nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan vào một vị trí trong cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án hoặc người khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án.”

Xem thêm bài viết: Tội vô ý gây thương tích bị phạt tù hay phạt tiền?

2. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ – Điều 137 BLHS

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ có thể được hiểu là hành vi dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép trong khi thi hành công vụ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên.

Đối với trường hợp những người đang thi hành công vụ mà gây thương tích cho người khác, pháp luật quy định xử lý theo Điều 137 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau: 

“Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ

1. Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Xem ngay: Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính

3. Mức hình phạt đối với hành vi gây thương tích cho người khác trong khi thi hành công vụ

Tùy theo mức độ hành vi mà người phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ có thể phải chịu những hình phạt khác nhau. Cụ thể, tại Điều 137 Bộ luật Hình sự quy định những hình phạt đó như sau: 

Khung hình phạt Hành vi phạm tội
Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 nămPhạm tội thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tỷ lệ tổn thương cơ thể bao gồm: tỷ lệ tổn hại sức khỏe; tỷ lệ thương tật; tỷ lệ thương tích; tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, do bệnh, tật. Trong đó, tỷ lệ thương tổn cơ thể được xác định theo % tổn thương cơ thể được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 Thông tư 22/2019/TT-BYT ngày 01/11/2019 quy định về tỷ lệ thương tổn cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

4. Dấu hiệu pháp lý của tội này

Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ có thể được nhận biết thông qua các dấu hiệu pháp lý sau đây: 

4.1. Về khách thể 

Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ xâm phạm trực tiếp tới quyền bất khả xâm phạm về thân thể, sức khỏe của con người.

Tham khảo bài viết: Tội hành hạ người khác theo Điều 140 Bộ luật Hình sự

4.2. Về mặt khách quan

Hành vi cấu thành tội phạm này là hành vi gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác bằng cách dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép trong khi thi hành công vụ.

Người thi hành công vụ sử dụng vũ khí hoặc vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép thì mới là hành vi phạm tội. Nếu họ đã thực hiện đầy đủ những quy định của pháp luật về việc sử dụng vũ khí trong khi làm nhiệm vụ mà vẫn gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì không phạm tội.

Theo khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017 quy định các trường hợp được phép nổ súng gồm:

  • Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong hành vi phạm tội đó;
  • Đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ;
  • Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật;
  • Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người thi hành công vụ hoặc người khác;
  • Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng của người thi hành công vụ;
  • Được nổ súng vào động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.

Như vậy, chỉ những trường hợp trên, người thi hành công vụ mới được sử dụng vũ khí, vật liệu và công cụ hỗ trợ. 

tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ 04
Người thi hành nhiệm vụ được nổ súng vào đối tượng mà không cần cảnh báo trong những trường hợp nào?

Lưu ý: Trước khi sử dụng vũ khí, người thực hiện công vụ phải phát tín hiệu cảnh báo cho những đối tượng kia biết bằng lời nói, hành động hoặc bắn chỉ thiên. Ngoài những trường hợp luật định nêu trên, người thực hiện công vụ sử dụng vũ khí đều trái luật.

Hậu quả phải xuất phát từ hành vi sử dụng vũ lực trái pháp luật của người đang thi hành công vụ. Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của tội này, nếu hậu quả tổn thương cơ thể không xảy ra hoặc tỷ lệ tổn thương cơ thể nạn nhân dưới 31%, thì người sử dụng vũ lực trong khi thi hành công vụ không bị kết tội theo Điều 137 Bộ luật Hình sự.

4.3. Về chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là chủ thể đặc biệt, phải là người có quyền và nghĩa vụ thi hành công vụ nói chung, người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao.

Bên cạnh đó, các chủ thể này cũng cần có năng lực trách nhiệm hình sự theo Điều 21 Bộ luật Hình sự và đủ 16 tuổi trở lên theo Điều 12 Bộ luật Hình sự. 

Lưu ý: những công dân được huy động làm nhiệm vụ như: tuần tra, canh gác, bảo vệ theo kế hoạch của các cơ quan có thẩm quyền hoặc công dân, vì lợi ích chung của xã hội mà đã sử dụng một loại công cụ nào đó để giúp sức người thi hành công vụ ngăn chặn hoặc đuổi bắt người phạm tội, do đó xâm phạm sức khỏe của người khác thì cũng được coi là người thi hành công vụ.

4.4. Về mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý gián tiếp. Người phạm tội sử dụng vũ lực trong khi thi hành công vụ hoàn toàn nhận thức được mức độ nguy hiểm của hành vi, nhìn thấy trước hậu quả gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người phạm tội có thể xảy ra, họ không hề mong muốn hậu quả ấy đến nhưng vẫn có ý thức bỏ mặc để hậu quả tự xảy ra.

5. Tố cáo hành vi gây thương tích cho người khác trong khi thi hành công vụ 

Theo quy định tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thẩm quyền điều tra: Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Như vậy, thông thường nạn nhân, người nhà nạn nhân có thể tố cáo hành vi gây thương tích cho người khác trong khi thi hành công vụ đến Công an quận/ huyện nơi gần nhất hoặc nơi xảy ra hành vi phạm tội, nơi người phạm tội cư trú hoặc bị bắt về tội phạm này.  

Tìm hiểu thêm: Tội hiếp dâm theo Điều 141 Bộ luật Hình sự bị phạt mấy năm tù giam?

6. Quy trình khởi tố vụ án về tội phạm này

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố vụ án hình sự đối với hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác trong khi thi hành công vụ được thực hiện thông qua ba bước sau đây: 

Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Cơ quan điều tra có thể Tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước.

Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án.

tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ 03
Quy trình khởi tố vụ án hình sự đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác trong khi thi hành công vụ gồm 03 bước.

7. Vai trò của Luật sư trong vụ án gây thương tích cho người khác trong khi thi hành công vụ 

Luật sư trong vụ án hình sự về Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ (có thể là bị hại hoặc người phạm tội) thông qua các công việc sau:

  • Giúp thân chủ hiểu rõ về tội danh và quy trình tố tụng;
  • Hỗ trợ thân chủ trong việc giải quyết vụ án, giảm thiểu chi phí không cần thiết; 
  • Tạo điều kiện cho thân chủ yên tâm, bình tĩnh đánh giá tình hình và hậu quả pháp lý;
  • Hướng dẫn thân chủ trong việc thu thập tài liệu, chứng cứ và chuẩn bị bào chữa;
  • Gặp gỡ cơ quan tố tụng và làm việc trực tiếp với thân chủ trong trại tạm giam, 
  • Bảo chữa trực tiếp cho thân chủ tại phiên tòa;
  • Tận dụng thời điểm sớm để chứng minh sự thật và tránh áp dụng hình phạt quá nặng (đối với người phạm tội). 

8. Luật sư tư vấn Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Trong khi thi hành công vụ mà gây thương tích cho người khác ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, người thi hành công vụ có thể bị truy cứu hình sự với mức phạt nặng nhất lên tới 07 năm tù giam theo khoản 2 Điều 137 Bộ luật Hình sự. Nếu còn bất kỳ thắc mắc về tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực