Tại nơi công lý được tìm kiếm, trật tự phiên tòa là tối quan trọng. Tuy nhiên, Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp lại trực tiếp xâm phạm nghiêm trọng tính tôn nghiêm của hoạt động xét xử, cản trở hoạt động của Tòa án. Hành vi này không chỉ thể hiện thái độ coi thường pháp luật mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi các bên, làm gián đoạn quá trình giải quyết vụ án và suy giảm niềm tin công chúng vào công lý.
Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định rõ ràng và xử lý nghiêm khắc tội danh này, nhằm bảo vệ tính công bằng, minh bạch và hiệu quả của hoạt động tư pháp. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp được hiểu thế nào?
Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp là hành vi của người tham gia phiên tòa hoặc phiên họp cố ý thực hiện những hành vi làm mất trật tự, cản trở hoặc làm gián đoạn hoạt động bình thường của phiên tòa, phiên họp theo quy định của pháp luật. Mặc dù đã được nhắc nhở nhưng người đó vẫn tiếp tục vi phạm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính nghiêm minh, công bằng và hiệu quả của hoạt động xét xử hoặc thảo luận tại cơ quan có thẩm quyền.
Hành vi gây rối có thể thể hiện dưới nhiều hình thức như:
- La hét, chửi bới, xúc phạm người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia phiên tòa/phiên họp;
- Phá hoại tài sản, gây náo loạn, làm gián đoạn quá trình diễn ra phiên tòa hoặc phiên họp;
- Lôi kéo, kích động người khác gây rối;
- Không tuân theo chỉ đạo của chủ tọa dù đã bị nhắc nhở nhiều lần.
Người thực hiện hành vi này phải có lỗi cố ý – tức là biết rõ hành vi của mình là sai trái, gây cản trở quá trình xét xử hoặc thảo luận, nhưng vẫn cố tình thực hiện.

Tội danh này được quy định tại Điều 391 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thuộc nhóm các tội xâm phạm hoạt động tư pháp. Mục tiêu của quy định này là bảo đảm cho phiên tòa, phiên họp được tiến hành một cách trật tự, đúng pháp luật, không bị cản trở bởi các hành vi thiếu nghiêm túc hoặc có chủ đích phá hoại.
2. Hình phạt Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp theo Điều 391 BLHS 2015
Theo quy định tại Điều 391 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi Khoản 139 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp cụ thể như sau:
Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp
1. Người nào tại phiên tòa, phiên họp mà thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc có hành vi đập phá tài sản, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Dẫn đến phải dừng phiên tòa, phiên họp;
b) Hành hung Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 134 của Bộ luật này.
Theo đó, Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp được định khung cụ thể như sau:
* Khung hình phạt thứ nhất: Người nào tại phiên tòa, phiên họp mà thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc có hành vi đập phá tài sản, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
* Khung hình phạt thứ hai: Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm, đối với:
+ Dẫn đến phải dừng phiên tòa, phiên họp;
+ Hành hung Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 134 của Bộ luật này.

Dưới đây là bảng khung hình phạt đối với Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp theo quy định tại Điều 391 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Khoản 139 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017:
| Khung hình phạt | Hành vi phạm tội | Hình phạt áp dụng |
| Khung 1 (cơ bản) | Người tại phiên tòa, phiên họp có một trong các hành vi sau: – Thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tố tụng hoặc người tham gia phiên tòa/phiên họp; – Có hành vi đập phá tài sản, nhưng chưa đủ yếu tố cấu thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 BLHS. | – Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; – Hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; – Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. |
| Khung 2 (tăng nặng) | Có một trong các tình tiết sau: – Hành vi dẫn đến phải dừng phiên tòa, phiên họp; – Hành hung Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tố tụng hoặc người tham gia phiên tòa/phiên họp. | – Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. |
Lưu ý: Đây là tội danh thuộc nhóm các tội xâm phạm hoạt động tư pháp, nhằm bảo vệ tính nghiêm minh, trật tự và hiệu quả của các phiên tòa, phiên họp được tiến hành theo quy định pháp luật.
3. Cấu thành Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp
Tội gây rối trật tự phiên tòa là hành vi của cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự, cố tình phá vỡ trật tự, kỷ cương tại phiên tòa hoặc phiên họp của cơ quan có thẩm quyền, thông qua việc thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia phiên tòa; hoặc có hành vi đập phá tài sản gây cản trở quá trình xét xử, làm ảnh hưởng đến tính nghiêm minh của hoạt động tư pháp.
Để làm rõ trách nhiệm hình sự đối với hành vi gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp, cần phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định tại Điều 391 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:
* Chủ thể của tội phạm: Chủ thể là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Không phân biệt là bị cáo, người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa hay người ngoài có hành vi gây rối trong khu vực xét xử.
* Mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi gây rối trật tự tại phiên tòa có lỗi cố ý trực tiếp – tức là họ nhận thức rõ hành vi của mình vi phạm pháp luật, gây cản trở hoạt động xét xử nhưng vẫn cố tình thực hiện. Mục đích thường là chống đối, làm loạn, gây ảnh hưởng đến việc thực hiện công lý.
* Mặt khách quan: Thể hiện ở hành vi cụ thể như:
- Thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Luật sư, người làm chứng hoặc bất kỳ người nào tham gia phiên tòa.
- Có hành vi đập phá tài sản trong khu vực xét xử.
- Những hành vi này xảy ra trực tiếp trong thời gian và không gian của phiên tòa, phiên họp đang diễn ra.
Nếu hành vi xúc phạm hoặc phá hoại vượt quá mức độ, đủ yếu tố cấu thành các tội danh khác như làm nhục người khác hoặc hủy hoại tài sản, thì sẽ bị xử lý theo các điều luật tương ứng.
* Khách thể: Tội phạm xâm phạm đến trật tự công cộng đặc biệt trong hoạt động xét xử – là hoạt động mang tính chất nghiêm minh, chính danh của cơ quan tư pháp. Hành vi gây rối làm suy giảm uy tín, tính tôn nghiêm của phiên tòa và gây cản trở cho việc thực thi công lý.

Tóm lại, tội gây rối trật tự phiên tòa không chỉ là hành vi phản ứng tiêu cực tại nơi xét xử, mà còn là hành vi có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính nghiêm minh, liêm chính và hiệu quả của hệ thống tư pháp, cần bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
4. Thẩm quyền của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong việc xử lý hành vi gây rối trật tự tại phiên tòa được pháp luật quy định như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022 về thẩm quyền xử phạt như sau:
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân1. Kể từ khi được phân công, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.…

Như vậy, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi gây rối trật tự tại phiên tòa, đồng thời có thể tịch thu công cụ, phương tiện được sử dụng để gây rối, với điều kiện giá trị tài sản bị tịch thu không vượt quá 2.000.000 đồng.
5. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp là hành vi trực tiếp xâm phạm tính tôn nghiêm của công lý và cản trở nghiêm trọng hoạt động tư pháp. Việc pháp luật Việt Nam xử lý nghiêm khắc tội danh này khẳng định rõ tầm quan trọng của việc duy trì trật tự, kỷ cương để đảm bảo mọi phán quyết đều được đưa ra một cách công bằng và minh bạch.
Nếu bạn đang đối mặt với các vấn đề pháp lý hình sự, đặc biệt liên quan đến tội danh này, việc tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

