Đưa hối lộ là hành vi trực tiếp góp phần vào sự tha hóa quyền lực và làm suy yếu nền tảng đạo đức công vụ. Dù với mục đích đẩy nhanh công việc, đạt được lợi ích bất chính hay thoát khỏi rắc rối, hành vi này đều tạo điều kiện cho tham nhũng phát triển, gây thiệt hại nghiêm trọng cho Nhà nước, tổ chức và xã hội. Pháp luật Việt Nam quy định rất rõ ràng và xử lý nghiêm khắc đối với Tội đưa hối lộ, coi đây là một mắt xích không thể tách rời trong chuỗi hành vi tham nhũng. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của tội danh này, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Tội đưa hối lộ được hiểu thế nào?
Tội đưa hối lộ là hành vi của cá nhân hoặc pháp nhân cố ý trực tiếp hoặc gián tiếp đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất cho người có chức vụ, quyền hạn nhằm mục đích tác động đến việc giải quyết công việc vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác.
Hành vi này được quy định tại Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và được xếp vào nhóm các tội phạm về tham nhũng.
Hành vi đưa hối lộ có thể được thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau:
- Đưa trực tiếp tiền, quà, hiện vật có giá trị cho người có chức vụ, quyền hạn để được giải quyết công việc trái quy định.
- Chuyển lợi ích phi vật chất (chẳng hạn: hứa hẹn thăng tiến, hỗ trợ quan hệ, du lịch, học bổng, tình dục…) nhằm tác động đến người có thẩm quyền giải quyết.
- Dùng trung gian để đưa hối lộ cũng cấu thành tội phạm, bất kể có đạt được mục đích hay không.
- Đưa hối lộ theo yêu cầu hoặc do chủ động đề xuất, miễn là có mục đích vụ lợi thì đều bị truy cứu.
Trong một số trường hợp, người đưa hối lộ nhưng chủ động khai báo trước khi bị phát giác có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Tội đưa hối lộ là hành vi xâm phạm đến tính liêm chính trong hoạt động công vụ, làm suy giảm niềm tin xã hội vào bộ máy quản lý Nhà nước. Đây là hành vi bị nghiêm cấm và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật. Việc xử phạt không chỉ nhằm răn đe mà còn góp phần ngăn chặn tham nhũng, bảo vệ nguyên tắc công bằng, minh bạch trong xã hội.
2. Hình phạt Tội đưa hối lộ theo Điều 364 BLHS 2015
Căn cứ quy định Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội đưa hối lộ như sau:
Điều 364. Tội đưa hối lộ1. Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:a) Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;b) Lợi ích phi vật chất.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:a) Có tổ chức;b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;c) Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;đ) Phạm tội 02 lần trở lên;e) Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.3. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.4. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt từ tù 12 năm đến 20 năm.5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.6. Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.7. Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.
Theo đó, Điều 364 Bộ luật Hình sự quy định các khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:
* Khung hình phạt thứ nhất: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, đối với: Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, cụ thể là:
+ Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
+ Lợi ích phi vật chất.
* Khung hình phạt thứ hai: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây
+ Có tổ chức;
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
+ Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
* Khung hình phạt thứ ba: Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm, đối với phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
* Khung hình phạt thứ tư: Phạt từ tù 12 năm đến 20 năm, đối với phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên,
Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Ngoài ra, người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.
Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.
Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Dưới đây là bảng khung hình phạt đối với tội đưa hối lộ theo quy định tại Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017:
| Khung hình phạt | Hình phạt chính | Điều kiện áp dụng |
| Khung 1 | – Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 200 triệu đồng – Hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm – Hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm | Khi người phạm tội đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc đưa lợi ích phi vật chất |
| Khung 2 | – Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm | Khi thuộc một trong các tình tiết sau: + Có tổ chức + Dùng thủ đoạn xảo quyệt + Dùng tài sản Nhà nước để đưa hối lộ + Lợi dụng chức vụ + Phạm tội 2 lần trở lên + Trị giá hối lộ từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng |
| Khung 3 | – Phạt tù từ 7 năm đến 12 năm | Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng |
| Khung 4 | – Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm | Của hối lộ trị giá từ 1 tỷ đồng trở lên |
| Hình phạt bổ sung | – Có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng | Áp dụng kèm theo hình phạt chính |
| Lưu ý về đối tượng đặc biệt | Người đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức tổ chức quốc tế công, hoặc người có chức vụ trong doanh nghiệp/tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo Điều 364 | |
| Trường hợp không bị truy cứu | – Người bị ép buộc đưa hối lộ nhưng chủ động khai báo trước khi bị phát giác → Không bị coi là tội phạm, được trả lại toàn bộ tài sản đã đưa | |
| Trường hợp được miễn TNHS | – Người không bị ép buộc nhưng chủ động khai báo trước khi bị phát giác → Có thể được miễn TNHS, được trả lại một phần hoặc toàn bộ tài sản |
Qua bảng khung hình phạt trên, có thể thấy pháp luật Việt Nam quy định rất chặt chẽ và nghiêm khắc đối với hành vi đưa hối lộ, nhằm ngăn chặn tận gốc tình trạng tham nhũng và bảo vệ sự liêm chính trong hoạt động công vụ cũng như trong các quan hệ xã hội khác. Đây là lời cảnh báo mạnh mẽ rằng mọi hành vi “bôi trơn” vì lợi ích cá nhân đều phải đối mặt với hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
3. Cấu thành Tội đưa hối lộ
Trong bối cảnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, tội đưa hối lộ là một trong những hành vi nguy hiểm cần nhận diện rõ để xử lý nghiêm minh. Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã quy định rõ về tội danh này tại Điều 364, thể hiện sự quyết liệt trong việc bảo vệ sự liêm chính của đội ngũ cán bộ, công chức và bảo đảm sự minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước.
Để hiểu rõ hơn bản chất của hành vi này, cần phân tích cụ thể các yếu tố cấu thành tội đưa hối lộ dưới góc độ pháp lý:
* Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội đưa hối lộ là bất kỳ cá nhân nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Không phân biệt người đó có chức vụ hay không, miễn là họ có hành vi đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người có chức vụ, quyền hạn để đạt được mục đích cá nhân. Trong thực tế, cả công dân bình thường, doanh nhân, hay thậm chí cán bộ, công chức khi không phải với tư cách công vụ cũng có thể là chủ thể tội phạm này.
* Khách thể của tội phạm: Tội đưa hối lộ xâm phạm trực tiếp đến tính đúng đắn, liêm chính trong hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế nhà nước và các cơ quan, tổ chức có chức năng công vụ khác.
Đây là hành vi gây suy giảm niềm tin công chúng, làm biến chất đội ngũ cán bộ và làm méo mó môi trường quản lý – hành chính.
* Mặt khách quan của tội phạm: Hành vi khách quan đặc trưng là hành vi đưa hoặc hứa hẹn đưa một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người có chức vụ, quyền hạn, với mục đích yêu cầu họ làm hoặc không làm một việc liên quan đến chức trách được giao.
- Hành vi có thể được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua người môi giới).
- Việc đưa hối lộ có thể là tự nguyện hoặc theo gợi ý/ép buộc từ người có chức vụ, quyền hạn.
- Thời điểm hoàn thành tội phạm là khi:
- Người có chức vụ đồng ý nhận hối lộ.
- Hoặc đã nhận hối lộ mà chưa thỏa thuận trước.
Giá trị của hối lộ phải từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Mặt chủ quan của tội phạm: Người đưa hối lộ thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp.
Họ nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện vì mục đích vụ lợi cá nhân.
Mục đích có thể là để được giải quyết công việc, bỏ qua vi phạm, trúng thầu, hoặc được ưu tiên trong phân bổ nguồn lực…
Trong một số trường hợp, nếu người phạm tội đưa nhầm cho người không có chức vụ quyền hạn, vẫn cấu thành tội đưa hối lộ, nếu người nhận mạo danh người có chức vụ mà chấp nhận của hối lộ.
* Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
Tội đưa hối lộ bị xem xét nghiêm khắc nếu có các tình tiết sau:
- Có tổ chức.
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt.
- Dùng tài sản Nhà nước để đưa hối lộ.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi đưa hối lộ.
- Phạm tội 2 lần trở lên.
- Giá trị của hối lộ từ 100 triệu đồng trở lên.
* Miễn trách nhiệm hình sự và xử lý đặc biệt
Bộ luật Hình sự cũng có quy định khoan hồng trong một số trường hợp:
- Không bị truy cứu nếu người đưa hối lộ bị ép buộc và chủ động khai báo trước khi bị phát giác. Người đó còn được trả lại toàn bộ của hối lộ.
- Nếu không bị ép buộc nhưng tự giác khai báo, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của hối lộ.

Tội đưa hối lộ không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật mà còn là một nguyên nhân căn bản dẫn đến tham nhũng, làm suy yếu tính minh bạch và hiệu quả quản trị quốc gia.
Do đó, việc xử lý nghiêm minh và kịp thời, đồng thời có chính sách phân hóa, khoan hồng hợp lý là rất cần thiết để vừa răn đe, vừa thúc đẩy người vi phạm tự thú, hợp tác với cơ quan điều tra, góp phần làm trong sạch bộ máy công quyền.
4. Hành vi đưa hối lộ bị xử phạt hành chính như thế nào?
Căn cứ quy định khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vê
Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ…3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ;b) Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;c) Đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Như vậy, cá nhân thực hiện hành vi đưa hối lộ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Đối với tổ chức vi phạm cùng hành vi, mức phạt tiền sẽ gấp đôi, tức từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Đây là chế tài mang tính răn đe nhằm ngăn ngừa các hành vi làm ảnh hưởng đến sự liêm chính trong hoạt động quản lý và thực thi công vụ.
5. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, Tội đưa hối lộ là hành vi trực tiếp tiếp tay cho tham nhũng, làm suy yếu sự liêm chính của bộ máy nhà nước và gây ra những hệ lụy khôn lường cho xã hội. Mọi hành vi đưa hối lộ đều sẽ bị pháp luật xử lý nghiêm khắc nhằm loại bỏ tận gốc vấn nạn tham nhũng.
Luật A+ luôn sẵn lòng lắng nghe và cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tận tâm, giúp bạn giải quyết vụ việc một cách hiệu quả nhất. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

