Cướp giật tài sản là một hành vi phạm tội liên quan đến việc chiếm đoạt tài sản của người khác một cách nhanh chóng và công khai, với mức hình phạt cao nhất lên đến 20 năm tù hoặc tù chung thân theo Điều 171 Bộ luật Hình sự. Sau đây hãy cùng Luật A+ tìm hiểu về tội cướp giật tài sản và cách xử lý khi không may gặp phải tình huống này.
1. Hành vi cướp giật tài sản là gì?
Cướp giật tài sản được hiểu là hành vi lợi dụng sự sơ hở, thiếu cảnh giác của chủ sở hữu hoặc người quản lý để nhanh chóng tiếp cận, chiếm đoạt tài sản rồi tẩu thoát. Đặc điểm nhận diện cốt lõi của tội danh này là tính “công khai”, tức là người phạm tội thực hiện hành vi ngay trước mắt người khác nhưng không sử dụng vũ lực hay uy hiếp tinh thần.
Hành vi này tập trung vào yếu tố “nhanh chóng” nhằm làm cho nạn nhân bất ngờ, không kịp phản ứng hoặc không thể ngăn chặn hành vi chiếm đoạt ngay tại thời điểm xảy ra vụ việc. Khác với trộm cắp là lén lút, tội cướp giật không giấu giếm mục đích chiếm đoạt, thể hiện sự coi thường trật tự công cộng và trực tiếp xâm phạm quyền sở hữu tài sản của công dân.

2. Dấu hiệu cấu thành tội cướp giật tài sản
Những đặc trưng mà qua đó Tội cướp giật tài sản (ĐIều 171 Bộ luật Hình sự) có thể được xác định, bao gồm khách thể, mặt khách quan, chủ thể, mặt chủ quan sẽ được làm rõ như sau:
2.1. Khách thể
Khách thể trực tiếp của tội cướp giật tài sản là quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức được pháp luật hình sự bảo vệ. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến giá trị vật chất của tài sản mà còn làm tổn hại đến trật tự an toàn công cộng và tâm lý an tâm của người dân trong đời sống sinh hoạt thường ngày.
Thông qua việc bảo vệ quyền sở hữu, pháp luật hình sự ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn lợi dụng sự sơ hở, thiếu cảnh giác của chủ sở hữu. Việc xác định đúng khách thể là nền tảng để cơ quan điều tra phân loại tính chất nghiêm trọng của vụ án và định tội danh chính xác theo Điều 171 BLHS.
2.2. Mặt khách quan
Về mặt khách quan, hành vi chiếm đoạt trong tội cướp giật tài sản được thực hiện một cách công khai, nhanh chóng và lợi dụng sơ hở của chủ sở hữu. Người phạm tội tiếp cận tài sản mà không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc, nhằm mục đích giật lấy tài sản rồi nhanh chóng tẩu thoát.
Tính chất “công khai” được thể hiện ở việc người phạm tội thực hiện hành vi ngay trước mắt chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản. Tuy nhiên, yếu tố “nhanh chóng” là điều kiện quyết định, khiến nạn nhân không kịp phản ứng hoặc không thể ngăn chặn kịp thời việc tài sản bị chiếm đoạt ngay tại hiện trường.
2.3. Chủ thể
Về mặt chủ thể, người phạm tội cướp giật tài sản phải chịu trách nhiệm hình sự khi có năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi) và đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật, trong đó:
- Về năng lực trách nhiệm hình sự: người có đầy đủ năng lực TNHS phải chịu xử phạt về tội này. Đối với người không có năng lực trách nhiệm hình sự (người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình) thì không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Hình sự.
- Về độ tuổi: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Đối với tội cướp giật tài sản, trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi cũng đã phải chịu trách nhiệm hình sự, nếu phạm tội thuộc trường hợp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng (tức có khung hình phạt từ 07 năm tù trở lên), căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự.
2.4. Mặt chủ quan
Tội cướp giật tài sản được thực hiện với lỗi cố ý. Khái niệm lỗi cố ý đã được quy định cụ thể tại Điều 10 Bộ luật Hình sự quy định như sau:
“Điều 10. Cố ý phạm tộiCố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra; Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.”
3. Khung hình phạt tội cướp giật tài sản
Bất cứ ai cướp giật tài sản của người khác cũng có thể bị xử lý theo các khung hình phạt quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự):
| Khung hình phạt | Mức hình phạt | Hành vi phạm tội |
| Khung 1 (Khoản 1 Điều 171) | Phạt tù từ 01 tháng đến 05 năm | Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. |
| Khung 2 (Khoản 2 Điều 171) | Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm | Người nào cướp giật tài sản của người khác, thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:a) Có tổ chức;b) Có tính chất chuyên nghiệp;c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;đ) Hành hung để tẩu thoát;e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;i) Tái phạm nguy hiểm. |
| Khung 3 (Khoản 3 Điều 171) | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm | Người nào cướp giật tài sản của người khác, thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. |
| Khung 4 (Khoản 3 Điều 171) | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân | Người nào cướp giật tài sản của người khác, thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;c) Làm chết người;d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. |
| Hình phạt bổ sung (Khoản 5 Điều 171): Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | ||
Như vậy, tùy vào tính chất, mức độ hành vi phạm tội, người phạm tội cướp giật tài sản có thể bị phạt từ từ 01 đến 20 năm hoặc chung thân.
4. Sự khác nhau giữa cướp giật tài sản và cướp tài sản
Cùng Luật A+ xem Tội cướp giật tài sản với tội cướp tài sản có gì khác nhau qua bảng dưới đây.
| Tiêu chí | Tội cướp giật tài sản | Tội cướp tài sản |
| Căn cứ pháp lý | Điều 171 Bộ luật Hình sự | Điều 168 Bộ luật Hình sự |
| Hành vi (mặt khách quan) | Hành vi lợi dụng sơ hở của chủ sở hữu tài sản, người phạm tội nhanh chóng tiếp cận chủ sở hữu tài sản để chiếm đoạt và lẩn tránh. Hành vi này được thực hiện một cách công khai, không có ý định che giấu của người phạm tội. | Hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. |
| Khung hình phạt | Khung 1: phạt tù 01 đến 05 năm Khung 2: phạt tù 03 đến 10 năm Khung 3: phạt tù 07 đến 15 năm Khung 4: phạt tù 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân | Khung 1: phạt tù 03 đến 10 năm Khung 2: phạt tù 07 đến 15 năm Khung 3: phạt tù 12 đến 20 năm Khung 4: phạt tù 18 đến 20 năm hoặc tù chung thânHình phạt bổ sung: Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm |
Về cơ bản, hai loại tội phạm này có sự khác biệt về mặt hành vi phạm tội. Người phạm tội cướp giật tài sản không có hành vi dùng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực ngay tức khắc làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được, mà chỉ lợi dụng sơ hở của chủ tài sản, nhanh chóng tiếp cận để chiếm đoạt và lẩn tránh.
Cả hai tội danh đều có mức hình phạt cao nhất là tù chung thân. Đối với tội cướp tài sản, người chuẩn bị phạm tội còn có thể bị phạt tù từ 01 đến 05 năm.

5. Khi nào cướp giật tài sản thành cướp tài sản?
Sự chuyển hóa từ Tội cướp giật tài sản (Điều 171) sang Tội cướp tài sản (Điều 168) phụ thuộc hoàn toàn vào thời điểm và mục đích của hành vi dùng vũ lực. Việc nhận diện đúng bản chất này giúp định khung hình phạt chính xác, tránh áp dụng quá nặng hoặc bỏ lọt tội phạm trong quá trình tố tụng.
Để phân biệt rõ nhất, Luật A+ chỉ ra sự khác biệt dựa trên mục tiêu của hành vi phản kháng:
- Trường hợp dùng vũ lực để tẩu thoát: Nếu người phạm tội giật túi xách khiến nạn nhân ngã, sau đó dùng chân đá nạn nhân chỉ nhằm mục đích rảnh tay chạy trốn, hành vi vẫn được giữ nguyên là Tội cướp giật tài sản. Lúc này, việc đá nạn nhân được coi là tình tiết định khung tăng nặng “hành hung để tẩu thoát” (Khung 2).
- Trường hợp dùng vũ lực để giữ tài sản (Chuyển hóa tội danh): Nếu ngay sau khi giật đồ, người phạm tội rút dao đe dọa hoặc tấn công ngược lại nạn nhân nhằm mục đích chiếm đoạt bằng được tài sản hoặc ngăn cản sự giành lại, hành vi này lập tức chuyển hóa thành Tội cướp tài sản.
Khi tội danh chuyển hóa sang Cướp tài sản, người phạm tội sẽ phải đối mặt với mức hình phạt nghiêm trọng hơn nhiều (tối thiểu từ 03 năm tù), đồng thời bị xử lý ngay cả khi đang ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội – điều mà Tội cướp giật tài sản không quy định.
6. Khi bị cướp giật tài sản thì nên làm gì?
Khi bị cướp giật tài sản, nạn nhân cần nhanh chóng và kịp thời báo với Cơ quan Công an nơi xảy ra hành vi cướp giật tài sản.
Theo khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì “Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình.” Bên cạnh đó, tại Khoản 5 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau “Cơ quan điều tra cấp huyện […] điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện […]”.
Như vậy, Cơ quan Công an cấp quận, huyện nơi xảy ra sự việc là Cơ quan có thẩm quyền điều tra vụ việc. Ngoài ra, căn cứ Thông tư 126/2020/TT-BCA, lực lượng công an xã, phường, thị trấn vẫn có thẩm quyền tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm. Vì vậy, nạn nhân có thể trình báo sự việc tại Cơ quan Công an cấp xã hoặc cấp quận, huyện nơi xảy ra vụ án để được giải quyết.

7. Thủ tục khởi tố tội cướp giật tài sản
Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố vụ án cướp giật tài sản được thực hiện thông qua ba bước sau đây:
7.1. Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Đây là bước khởi đầu quan trọng nhất, trong đó cơ quan công an tiếp nhận thông tin từ các nguồn đa dạng như tố giác của cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức hoặc kiến nghị từ các cơ quan nhà nước. Mọi thông tin khi được tiếp nhận đều phải được ghi chép vào sổ tiếp nhận, lập biên bản và xử lý ngay lập tức theo quy định, đảm bảo không bỏ sót dấu hiệu phạm tội và bảo vệ kịp thời quyền lợi hợp pháp cho nạn nhân ngay từ giai đoạn đầu.
7.2. Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm
Trong giai đoạn này, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành các hoạt động điều tra sơ bộ để làm rõ các dấu hiệu tội phạm, kiểm tra tính xác thực của thông tin từ hiện trường và người liên quan. Thời hạn giải quyết tin báo thường là 20 ngày, tuy nhiên đối với những vụ án có tính chất phức tạp, cần thu thập chứng cứ từ nhiều nguồn hoặc giám định tài sản, thời hạn này có thể được gia hạn tối đa lên đến 02 tháng để đảm bảo tính khách quan, chính xác trước khi ra quyết định.
7.3. Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự
Sau khi kết thúc quá trình xác minh, nếu căn cứ cho thấy có hành vi cấu thành tội “Cướp giật tài sản” theo Điều 171 Bộ luật Hình sự, cơ quan điều tra sẽ chính thức ban hành quyết định khởi tố vụ án hình sự để tiến hành các hoạt động tố tụng tiếp theo. Ngược lại, nếu kết quả kiểm tra cho thấy không có dấu hiệu tội phạm hoặc hành vi không đủ yếu tố cấu thành tội danh, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố để đảm bảo tính thượng tôn pháp luật.

8. Vai trò của Luật sư trong vụ án cướp giật tài sản là gì?
Luật sư trong vụ án hình sự về Tội cướp giật tài sản có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích của thân chủ (có thể là bị hại hoặc người phạm tội) thông qua các công việc sau:
- Giúp thân chủ hiểu rõ về tội danh và quy trình tố tụng;
- Hỗ trợ thân chủ trong việc giải quyết vụ án, giảm thiểu chi phí không cần thiết;
- Tạo điều kiện cho thân chủ yên tâm, bình tĩnh đánh giá tình hình và hậu quả pháp lý;
- Hướng dẫn thân chủ trong việc thu thập tài liệu, chứng cứ và chuẩn bị bào chữa;
- Gặp gỡ cơ quan tố tụng và làm việc trực tiếp với thân chủ trong trại tạm giam,
- Bào chữa trực tiếp cho thân chủ tại phiên tòa;
- Tận dụng thời điểm sớm để chứng minh sự thật và tránh áp dụng hình phạt quá nặng (đối với người phạm tội).
9. Luật sư tư vấn Hình sự Tội cướp giật tài sản
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
10. Câu hỏi thường gặp về tội cướp giật tài sản
Nhằm giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật cũng như những vấn đề thực tế liên quan đến tội cướp giật tài sản, dưới đây là tổng hợp các câu hỏi thường gặp mà Luật A+ đã giải đáp chi tiết:
10.1. Cướp giật tài sản dưới 2 triệu đồng có bị đi tù không?
Theo quy định tại Điều 171 BLHS, hành vi cướp giật tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc các trường hợp: đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, hoặc là tài sản là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân.
10.2. Người dưới 16 tuổi phạm tội cướp giật tài sản bị xử lý thế nào?
Theo Bộ luật Hình sự 2015, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Tội cướp giật tài sản thuộc loại tội phạm này, do đó người từ đủ 14 tuổi vẫn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.
10.3. Tội cướp giật tài sản có được hưởng án treo không?
Việc hưởng án treo phụ thuộc vào mức án được tuyên (dưới 03 năm tù), các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (như tự nguyện bồi thường, thành khẩn khai báo) và nhân thân người phạm tội. Bạn cần sự tư vấn của Luật sư để đánh giá hồ sơ cụ thể.
Hành vi cướp giật tài sản có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người khác. Trường hợp cướp giật tài sản của người khác mà khiến nạn nhân chết, người phạm tội có thể chịu án phạt lên đến 20 năm tù hoặc tù chung thân theo Điều 171 Bộ luật Hình sự. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
- Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


