Cơ sở giam giữ là nơi giam giữ người phạm tội, thuộc quyền quản lý của Nhà nước. Chống phá cơ sở giam giữ tạo điều kiện cho những người phạm tội bỏ trốn khỏi trại giam, gây nguy hại cho xã hội, an ninh quốc gia. Vì thế hành vi chống phá cơ sở giam giữ được coi là một tội thuộc nhóm tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia nghiêm trọng. Vậy để biết thêm về Tội chống phá cơ sở giam giữ được quy định cụ thể như thế nào? bị phạt tù bao nhiêu năm sau khi chống phá cơ sở giam giữ? Luật sư A+ xin mời bạn cùng theo dõi bài viết về Tội chống phá cơ sở giam giữ theo điều 119 Bộ Luật Hình sự ngay sau đây.
1. Tội chống phá cơ sở giam giữ là gì?
Tội chống phá cở sở giam giữ là hành vi chống chính quyền nhân dân thông qua các hành động phá cơ sở giam giữ, tổ chức tốn khỏi cở sở giam giữ, đánh tháo người bị giam giữ, người bị áp giải hoặc hành vi trốn khỏi cơ sở giam giữ.
Tội chống phá cơ sở giam giữ thuộc nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, được quy định lần đầu tiên tại Bộ luật hình sự 1985. Đây là những hành vi nguy hiểm cho xã hội xâm phạm đến an ninh quốc gia. Hiện nay, Tội chống phá cơ sở giam giữ được quy định cụ thể tại Điều 119 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau gọi tắt là Bộ luật Hình sự):
“Điều 119. Tội chống phá cơ sở giam giữ
1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá cơ sở giam giữ, tổ chức trốn khỏi cơ sở giam giữ, đánh tháo người bị giam giữ, người bị áp giải hoặc trốn khỏi cơ sở giam giữ, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Xem thêm quy định về Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
2. Khung hình phạt của Tội chống phá cơ sở giam giữ
Bất cứ ai phạm tội chống phá cơ sở giam giữ đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tùy theo mức độ hành vi mà pháp luật có những quy định cụ thể về các mức phạt cho Tội chống phá cơ sở giam giữ tại Điều 119 Bộ luật Hình sự.
Khung hình phạt | Hành vi phạm tội |
| Khung 1: Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. | Áp dụng cho đối tượng nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá cơ sở giam giữ, tổ chức trốn khỏi cơ sở giam giữ, đánh tháo người bị giam giữ, người bị áp giải hoặc trốn khỏi cơ sở giam giữ |
| Khung 2: Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm | Khung hình phạt giảm nhẹ áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng. |
| Khung 3: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm | Áp dụng đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội. |
Ngoài việc bị áp dụng một trong các hình phạt chính nêu trên; tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Xem thêm khung phạt Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
3. Dấu hiệu pháp lý của Tội chống phá cơ sở giam giữ
Tội phạm chống phá cơ sở giam giữ theo Điều 119 Bộ luật Hình sự có những dấu hiệu pháp lý đặc trưng. Những dấu hiệu đó được thể hiện thông qua bốn nội dung dưới đây.
3.1. Ai có thể phạm tội chống phá cơ sở giam giữ? (chủ thể)
Người phạm tội chống phá cơ sở giam giữ có thể là bất kỳ ai từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Trong đó, năng lực trách nhiệm hình sự bao gồm năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi. Thiếu một trong hai năng lực này, người đó bị coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế năng lực chịu trách nhiệm hình sự và được loại trừ trách nhiệm hình sự theo Điều 21 Bộ luật Hình sự.

3.2. Hành vi nào cấu thành tội chống phá cơ sở giam giữ? (mặt khách quan)
Tội chống phá cơ sở giam giữ được cấu thành từ những hành vi sau:
- Phá cơ sở giam giữ: Đây là hành vi của người ở trong trại giam; trại tạm giam; phòng giam giữ (gọi chung là trai giam) hay ở ngoài trại giam phá hư hỏng trại giam bằng nhiều phương thức như đốt gây nổ; đập phá;… Việc phá hoại trại giam có thể được tiến hành công khai hoặc lén lút (thông thường phá trại giam nhằm cứu người bị giam hoặc để trốn trại).
- Tổ chức trốn khỏi cơ sở giam giữ: Đây là hành vi của những đối tượng đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù giam trong trại giam liên kết với nhau hoặc móc nối với bên ngoài tổ chức vượt trại giam. Việc trốn khỏi cơ sở giam giữ cũng có thể được thực hiện khi chúng đi lao động, chuyển trại hoặc dùng bạo lực đối với người có trách nhiệm canh gác, dẫn giải để thoát khỏi sự quản lý của Nhà nước.
- Đánh tháo người bị giam, người bị áp giải: Đây là hành vi của người bên ngoài trại giam móc nối với người bị giam, bị áp giải hoặc tuy chưa có sự móc nối nhưng đã dùng bạo lực hoặc thủ đoạn khác đối với người quản lý, dẫn giải để đánh tháo cho đồng bọn.
- Trốn trại giam: Đây là hành vi của người của người phạm tội đang bị tạm giam, thi hành án phạt tù lợi dụng sơ hở trong việc quản lý mà thoát khỏi sự quản lý của người quản lý, lực lượng canh gác, lực lượng dẫn giải hay trốn khỏi nơi giam giữ.
Các hành vi nêu trên thông thường được thực hiện một cách lén lút như lợi dụng sự sơ hở; lơ là của người canh gác; người bị giam; giữ bỏ trốn. Tuy nhiên một số trường hợp cũng được thực hiện một cách công khai (như đang bị dẫn giải lợi dụng sơ hở của người quản lý đã vùng bỏ chạy).
3.3. Hành vi trên gây ra những tác động như thế nào? (khách thể)
Tội chống phá cơ sở giam giữ xâm phạm trực tiếp đến an ninh quốc gia nói chung và sự an toàn của chế độ giam giữ của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói riêng. Trong đó, chế độ giam giữ bao gồm: Các chế độ quản lý, dẫn giải, giáo dục, cải tạo người phạm tội.
3.4. Dấu hiệu về lỗi, mục đích của hành vi phạm tội (mặt chủ quan)
Người phạm tội chống phá cơ sở giam giữ thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức rõ việc thực hiện các hành vi đó là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả xảy ra nhưng vẫn thực hiện những hành vi phạm tội đó.
Người phạm tội thực hiện hành vi chống phá cơ sở giam giữ phải nhằm mục đích chống chính quyền nhân dân. Nếu không có mục đích chống chính quyền nhân dân thì hành vi không cấu thành tội này mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 386 Bộ luật hình sự – Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử hoặc Điều 387 Bộ luật hình sự – Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù.
Xem thêm Hình phạt bổ sung của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
4. Người chuẩn bị phạm tội chống phá cơ sở giam giữ có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Chuẩn bị phạm tội là việc tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm. Trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạm tội được quy định tại khoản 2, 3 Điều 14 Bộ luật Hình sự như sau:
“Điều 14. Chuẩn bị phạm tội
1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.
2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”
Như vậy, việc cá nhân có hành vi tổ chức nhóm chống phá cơ sở giam giữ được xem là hành vi chuẩn bị phạm tội. Người chuẩn bị phạm tội chống phá cơ sở giam giữ vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Hình sự.
5. Có được phép đánh tháo người có hành vi chống phá cơ sở giam giữ không?
Đánh tháo người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù được hiểu là hành vi giải thoát cho người bị giam, giữ, người đang bị dẫn giải, người đang bị xét xử khỏi sự quản lý của lực lượng làm nhiệm vụ canh gác, quản lý, dẫn giải. Theo Điều 387 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù như sau:
“Điều 387. Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù
1. Người nào đánh tháo người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 119 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải;
d) Đánh tháo người bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc người bị kết án tử hình.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Như vậy, thông thường sẽ không được phép đánh tháo người có hành vi chống phá cơ sở giam giữ, chỉ trừ trường hợp lực lượng công an chấp hành nhiệm vụ được phép đánh tháo mà không vi phạm pháp luật.
Đối với các trường hợp khác thì người nào đánh tháo người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm hoặc 05 đến 12 năm và cũng có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm.
Xem thêm bài viết: Các tội xâm phạm an ninh quốc gia theo Bộ Luật Hình sự
6. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Tội chống phá cơ sở giam giữ
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Một số trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 28 Bộ luật Hình sự bao gồm:
“Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:
1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;
2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;
3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.”

Tội chống phá cơ sở giam giữ thuộc nhóm tội danh xâm phạm an ninh quốc gia uy định tại Chương XXVI của Bộ luật Hình sự. Vì vậy không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm này, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bất cứ khi nào sau khi thực hiện hành vi phạm tội.
7. Luật sư tư vấn Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Người chống phá cở sở giam giữ sẽ bị Phạt tù ít nhất là 3 năm, cao nhất từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Trên đây là tất cả thông tin về Tội chống phá cơ sở giam giữ. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


