Chống người thi hành công vụ là hành vi trực tiếp thách thức pháp luật, gây cản trở nghiêm trọng hoạt động của các cơ quan nhà nước và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho xã hội. Đây là tội danh được quy định rõ tại Điều 330 Bộ luật Hình sự, với các chế tài nghiêm khắc nhằm bảo vệ sự thượng tôn pháp luật và những người đang làm nhiệm vụ vì lợi ích chung. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các biểu hiện và khung hình phạt của Tội chống người thi hành công vụ, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Hành vi chống người thi hành công vụ được hiểu như thế nào?
Hành vi chống người thi hành công vụ là một tội danh nghiêm trọng, trực tiếp xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của Nhà nước và các cơ quan công quyền. Việc hiểu rõ về hành vi này là cần thiết để công dân nắm vững quyền và nghĩa vụ của mình, tránh vi phạm pháp luật.
* Người thi hành công vụ là ai?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP, người thi hành công vụ được định nghĩa là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội.
Điều này có nghĩa là bất kỳ ai đang thực hiện nhiệm vụ được giao một cách hợp pháp từ cơ quan nhà nước, như công an, quân đội, cán bộ quản lý thị trường, kiểm lâm, thanh tra giao thông, hoặc các công chức khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính thức, đều được coi là người thi hành công vụ và được pháp luật bảo vệ.
* Hành vi chống người thi hành công vụ là gì?
Cũng theo Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP, hành vi chống người thi hành công vụ là:
- Hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ.
- Hoặc có hành vi khác nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Hoặc ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ được giao.Hành vi chống người thi hành công vụ có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, từ trực tiếp đến gián tiếp, nhưng đều nhằm mục đích cản trở hoặc làm cho người thi hành công vụ không thể hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Các biểu hiện cụ thể:
- Dùng vũ lực: Trực tiếp tấn công bằng tay chân, hung khí, vật cứng hoặc bất kỳ phương tiện nào gây tổn hại đến thân thể, sức khỏe của người thi hành công vụ (đấm, đá, xô đẩy, dùng gậy gộc, dao… tấn công).
- Đe dọa dùng vũ lực: Dùng lời nói, cử chỉ, hành động để uy hiếp, làm cho người thi hành công vụ lo sợ sẽ bị tấn công nếu tiếp tục thực hiện nhiệm vụ. Ví dụ: “Tao sẽ đánh mày nếu mày không đi chỗ khác”, giơ hung khí lên dọa đánh.
- Không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu: Cố tình không tuân theo các hiệu lệnh (như hiệu lệnh dừng xe của cảnh sát giao thông, yêu cầu xuất trình giấy tờ, yêu cầu giải tán đám đông), hoặc không chấp hành các yêu cầu hợp pháp khác của người thi hành công vụ.
- Các hành vi cản trở khác:
- Giằng co, cản trở vật lý: Giữ chặt, kéo người thi hành công vụ, hoặc dùng vật cản (xe cộ, đồ vật) chắn đường, lối đi để họ không thể tiếp cận đối tượng hoặc khu vực làm nhiệm vụ.
- Phá hoại phương tiện, tài sản công vụ: Làm hỏng xe, máy móc, thiết bị, giấy tờ của người thi hành công vụ để cản trở họ làm nhiệm vụ.
- Xúi giục, lôi kéo người khác: Kêu gọi, kích động đám đông cùng chống đối, gây áp lực lên người thi hành công vụ.
- Lăng mạ, chửi bới, xúc phạm danh dự: Dùng lời lẽ thô tục, xúc phạm, làm nhục người thi hành công vụ trước đám đông nhằm làm giảm uy tín, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ.
- Cung cấp thông tin sai lệch, bao che: Cung cấp thông tin không đúng sự thật hoặc che giấu đối tượng, tang vật để người thi hành công vụ không thể thực hiện nhiệm vụ bắt giữ, khám xét.
- Ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ: Dùng các thủ đoạn (như hối lộ, đe dọa, uy hiếp tinh thần) để buộc người thi hành công vụ bỏ qua sai phạm, không xử lý vụ việc, hoặc không thực hiện đúng chức trách được giao.
Điểm mấu chốt là hành vi này phải xảy ra khi người bị chống đối đang trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công vụ hợp pháp của mình.

Mọi hành vi chống người thi hành công vụ, dù ở mức độ nào, đều là vi phạm pháp luật nghiêm trọng và sẽ bị xử lý thích đáng. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm, hậu quả gây ra, và các tình tiết cụ thể, người thực hiện hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội chống người thi hành công vụ.
2. Hình phạt Tội chống người thi hành công vụ theo Điều 330 BLHS 2015
Cụ thể tại Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định về Tội chống người thi hành công vụ như sau:
Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
Theo đó, tội chống người thi hành công vụ được định khung hình phạt như sau:
– Khung hình phạt thứ nhất: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với:
Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật
– Khung hình phạt thứ hai: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có tổ chức;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
+ Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.

Dưới đây là bảng khung hình phạt theo Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về Tội chống người thi hành công vụ:
| Khung hình phạt | Hình phạt áp dụng | Điều kiện áp dụng |
| Khung thứ nhất | – Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm – Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm | Người có hành vi: • Dùng vũ lực • Đe dọa dùng vũ lực • Hoặc dùng thủ đoạn khác để cản trở người thi hành công vụ hoặc ép buộc họ làm trái pháp luật |
| Khung thứ hai | – Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm | Thuộc một trong các trường hợp sau: • Có tổ chức • Phạm tội từ 02 lần trở lên • Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội • Gây thiệt hại tài sản từ 50 triệu đồng trở lên • Tái phạm nguy hiểm |
Tội chống người thi hành công vụ là hành vi xâm phạm trực tiếp đến trật tự, kỷ cương xã hội và hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước. Mọi hành vi cản trở, chống đối người đang làm nhiệm vụ đều bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật.
3. Cấu thành Tội chống người thi hành công vụ
Tội chống người thi hành công vụ là một trong những tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính của Nhà nước, được quy định độc lập tại Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Đây là hành vi cản trở trái pháp luật việc thực thi nhiệm vụ của người đang thi hành công vụ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
* Chủ thể của tội phạm
Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những trường hợp đặc biệt do luật định. Như vậy, chủ thể của tội chống người thi hành công vụ là cá nhân đã đủ 16 tuổi, có năng lực trách nhiệm hình sự, tức là người có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình khi thực hiện hành vi phạm tội.
* Khách thể của tội phạm
Tội chống người thi hành công vụ xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính của Nhà nước, cụ thể là hoạt động đúng pháp luật của người được giao thực hiện công vụ. Người thi hành công vụ ở đây là cá nhân được cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội hoặc các đơn vị được ủy quyền giao nhiệm vụ công, đang thực hiện công vụ theo quy định pháp luật.
Lưu ý, hành vi được xem là chống người thi hành công vụ chỉ được xác định khi người bị chống đối đang thực hiện công vụ một cách hợp pháp. Nếu việc thi hành công vụ được thực hiện sai thẩm quyền, sai quy trình hoặc trái pháp luật, thì hành vi phản kháng của người dân sẽ không cấu thành tội danh này.
* Mặt khách quan của tội phạm
Hành vi phạm tội thể hiện qua các hình thức dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, cưỡng ép, hoặc dùng thủ đoạn khác nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ hoặc ép buộc họ làm những điều trái pháp luật.
- Dùng vũ lực là hành động trực tiếp gây ảnh hưởng đến thân thể của người đang thi hành công vụ, ví dụ như đánh, đấm, xô đẩy, đâm, chém…
- Đe dọa dùng vũ lực là việc sử dụng lời nói hoặc hành động mang tính chất uy hiếp thực tế, buộc người thi hành công vụ phải ngừng hoặc từ bỏ nhiệm vụ.
- Cưỡng ép là hành vi ép buộc người thi hành công vụ phải thực hiện hành vi trái với quy định pháp luật hoặc không thực hiện nhiệm vụ đúng chức trách.
- Thủ đoạn khác có thể là vu khống, bôi nhọ, đe dọa tiết lộ thông tin bất lợi… với mục đích gây áp lực để cản trở hoặc làm sai lệch việc thực thi công vụ.
Tội phạm được coi là hoàn thành ngay tại thời điểm người phạm tội có hành vi cản trở hoặc cưỡng ép như trên, bất kể việc thi hành công vụ có bị gián đoạn hay không. Ngoài ra, nếu hành vi gây hậu quả nghiêm trọng như gây thương tích hoặc làm chết người thi hành công vụ, người phạm tội còn có thể bị truy cứu thêm về các tội danh tương ứng như Cố ý gây thương tích hoặc Giết người.

* Mặt chủ quan của tội phạm
Về mặt chủ quan, người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức được rõ ràng hành vi của mình là trái pháp luật, hiểu rằng người bị tác động đang thực hiện công vụ hợp pháp, nhưng vẫn cố tình thực hiện hành vi để ngăn cản hoặc cưỡng ép. Đây là đặc điểm phân biệt tội này với các vi phạm hành chính thông thường hoặc hành vi không có yếu tố cấu thành tội phạm.
Tội chống người thi hành công vụ là hành vi nguy hiểm cho xã hội, không chỉ xâm phạm đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức mà còn làm suy giảm lòng tin vào pháp luật và bộ máy nhà nước. Việc xử lý nghiêm minh hành vi này là cần thiết để bảo đảm kỷ cương xã hội, an ninh trật tự, đồng thời bảo vệ người thi hành công vụ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4. Tội chống người thi hành công vụ bị xử phạt hành chính thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi chống người thi hành công vụ như sau:
– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật;
+ Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;
+ Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ;
+ Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;
+ Đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ.
Ngoài ra, người vi phạm buộc xin lỗi công khai đối với người thi hành công vụ đó.
Như vậy, hành vi chống người thi hành công vụ bị xử lý vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng tùy theo mức độ.
Ngoài ra, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
– Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
– Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
– Trục xuất.
5. Tội chống người thi hành công vụ có thể được hưởng án treo không?
Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) nếu đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau thì người phạm tội chống người thi hành công vụ theo Bộ luật Hình sự 2015 được hưởng án treo:
– Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
– Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
– Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.
Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
– Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
– Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Như vậy, người phạm tội chống người thi hành công vụ vẫn có thể được hưởng án treo nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định, đặc biệt là mức án không quá 3 năm tù, có nhân thân tốt, nhiều tình tiết giảm nhẹ và nơi cư trú rõ ràng. Tuy nhiên, việc xem xét cho hưởng án treo không mang tính đương nhiên mà phụ thuộc vào đánh giá tổng thể của Tòa án về nhân thân, mức độ nguy hiểm của hành vi cũng như khả năng tự cải tạo của người phạm tội. Điều này thể hiện sự linh hoạt nhưng thận trọng của pháp luật hình sự, nhằm vừa đảm bảo tính nghiêm minh, vừa tạo cơ hội cho người phạm tội có khả năng hoàn lương, tái hòa nhập xã hội.
6. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Nhìn chung, hành vi chống người thi hành công vụ là một tội phạm nghiêm trọng, không chỉ xâm phạm trực tiếp đến hoạt động của bộ máy nhà nước mà còn gây mất ổn định trật tự xã hội. Việc hiểu rõ các quy định tại Điều 330 Bộ luật Hình sự là cần thiết để mọi công dân tuân thủ pháp luật và tránh những hậu quả pháp lý không mong muốn.
Nếu bạn hoặc người thân đang gặp phải các vấn đề pháp lý phức tạp liên quan đến tội chống người thi hành công vụ hoặc bất kỳ tội danh hình sự nào khác, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ luật sư là điều vô cùng quan trọng. Đội ngũ Luật sư A+ luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ bạn một cách nhanh chóng, chính xác và tận tâm, giúp bạn bảo vệ quyền lợi và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

