Home » Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ theo Điều 305 BLHS

Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ theo Điều 305 BLHS

Việc chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ không chỉ vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Điều 305 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định rõ các hành vi và mức xử phạt đối với loại tội phạm nguy hiểm này. Bài viết dưới đây của Luật A+ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu thành tội phạm, mức hình phạt và những lưu ý pháp lý cần thiết.

1. Hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ là thế nào?

Theo quy định tại Điều 305 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), đây là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, liên quan đến việc chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, đe dọa trực tiếp đến an toàn công cộng, tính mạng con người và an ninh trật tự xã hội.

Hành vi này thường được thực hiện dưới nhiều hình thức như:

  • Tự ý chế tạo, sản xuất vật liệu nổ mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền;
  • Tàng trữ vật liệu nổ trái phép tại nhà ở, kho bãi, phương tiện giao thông với mục đích sử dụng cá nhân hoặc cung cấp cho người khác;
  • Vận chuyển vật liệu nổ qua các tuyến đường bộ, hàng hải, hàng không mà không có giấy phép hoặc che giấu nguồn gốc;
  • Sử dụng vật liệu nổ để đánh bắt cá, phá đá, khai thác khoáng sản hoặc thực hiện hành vi phá hoại;
  • Mua bán vật liệu nổ trên thị trường chợ đen, giao dịch qua trung gian, không có hóa đơn chứng từ;
  • Chiếm đoạt vật liệu nổ từ các cơ sở sản xuất, quân đội, kho hàng bằng hình thức trộm cắp, lừa đảo, đe dọa.

Hình thức phổ biến là vận chuyển thuốc nổ dưới dạng giấu trong hàng hóa, chế tạo trái phép bằng hóa chất mua từ chợ mạng, hoặc mua bán lén lút qua biên giới.

Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ là một trong những hành vi bị nghiêm cấm và xử lý nghiêm khắc theo Bộ luật Hình sự.
Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ là một trong những hành vi bị nghiêm cấm và xử lý nghiêm khắc theo Bộ luật Hình sự.

Đây là tội phạm nguy hiểm cao, có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng như cháy nổ, thiệt hại tài sản lớn, thậm chí làm chết người. Người thực hiện hành vi này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án từ 1 năm đến tù chung thân, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra.

Cụ thể, Điều 305 quy định:

  • Phạt tù từ 1 đến 5 năm đối với hành vi vi phạm thông thường;
  • Phạt tù từ 3 đến 10 năm nếu có tổ chức, gây hậu quả nghiêm trọng, mua bán qua biên giới;
  • Phạt tù từ 7 đến 15 năm nếu gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
  • Phạt tù từ 15 năm đến tù chung thân nếu làm chết nhiều người hoặc thiệt hại tài sản đặc biệt lớn.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng, cấm cư trú hoặc quản chế từ 1 đến 5 năm.

Đây là hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối trong mọi trường hợp và bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật để đảm bảo an toàn xã hội.

2. Hình phạt Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ theo Điều 305 BLHS 2015

Theo quy định tại Điều 305 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 về Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ như sau:

Điều 305. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến 30 kilôgam hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xùy hoặc ống nổ; từ 3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;
c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
d) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Thuốc nổ các loại từ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam; từ 3.001 đến 10.000 nụ xùy hoặc ống nổ hoặc từ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thuốc nổ các loại từ 101 kilôgam trở lên; từ 10.001 nụ xuỳ hoặc ống nổ trở lên hoặc từ 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ trở lên;
b) Làm chết 03 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, khung hình phạt đối với tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, cụ thể như sau:

– Khung hình phạt 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với trường hợp người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ.

– Khung hình phạt 2: Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm, nếu người phạm tội có thêm một trong các tình tiết sau đây:

+ Phạm tội có tổ chức;

+ Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến dưới 30 kilôgam;

+ Các loại phụ kiện nổ có số lượng lớn;

+ Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

+ Làm chết người;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm.

– Khung hình phạt 3: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, nếu người phạm tội có thêm một trong các tình tiết sau đây:

+ Thuốc nổ các loại từ 30 kilôgam đến dưới 100 kilôgam;

+ Các loại phụ kiện nổ có số lượng rất lớn;

+ Làm chết 02 người;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

– Khung hình phạt 4: phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, nếu người phạm tội có thêm một trong các tình tiết  sau đây:

+ Thuốc nổ các loại 100 kilôgam trở lên;

+ Các loại phụ kiện nổ có số lượng đặc biệt lớn;

+ Làm chết 03 người trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

+ Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Người thực hiện tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ có thể bị phạt tù đến chung thân, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Người thực hiện tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ có thể bị phạt tù đến chung thân, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

Dưới đây là bảng tóm tắt khung hình phạt theo Điều 305 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 đối với tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ:

Khung hình phạtMức phạt tùTình tiết định khung
Khung 1Từ 01 năm đến 05 năm– Thực hiện hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ (không có tình tiết tăng nặng).
Khung 2Từ 03 năm đến 10 năm– Có tổ chức;

– Thuốc nổ từ 10kg đến dưới 30kg;

– Phụ kiện nổ số lượng lớn;

– Vận chuyển/mua bán qua biên giới;

– Làm chết 01 người;

– Gây thương tích 01 người ≥ 61%;

– Gây thương tích 02 người, mỗi người 31%–60%;

– Gây thương tích ≥ 3 người, tổng 61%–121%;

– Thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến < 500 triệu đồng;

– Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3Từ 07 năm đến 15 năm– Thuốc nổ từ 30kg đến dưới 100kg;

– Phụ kiện nổ số lượng rất lớn;

– Làm chết 02 người;

– Gây thương tích ≥ 2 người, tổng 122%–200%;

– Thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến < 1,5 tỷ đồng.

Khung 4Từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân– Thuốc nổ từ 100kg trở lên;

– Phụ kiện nổ số lượng đặc biệt lớn;

– Làm chết 03 người trở lên;

– Gây thương tích ≥ 3 người, tổng ≥ 201%;

– Thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
  • Phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ là hành vi đặc biệt nguy hiểm, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội. Bộ luật Hình sự đã quy định rõ các khung hình phạt tương ứng với mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, từ 1 năm tù đến tù chung thân, kèm theo các hình phạt bổ sung. Việc hiểu rõ các quy định này không chỉ giúp nâng cao ý thức pháp luật trong cộng đồng mà còn góp phần ngăn ngừa, phòng chống hiệu quả loại tội phạm nguy hiểm này.

3. Cấu thành Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ

Để xác định một người có hành vi phạm tội theo Điều 305 Bộ luật Hình sự hay không, cần phải phân tích đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật hình sự. Cụ thể, tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ có các dấu hiệu pháp lý như sau:

* Khách thể của tội phạm

Tội phạm xâm phạm đến chế độ quản lý độc quyền của Nhà nước đối với vật liệu nổ – một lĩnh vực đặc biệt nhạy cảm và nguy hiểm, liên quan trực tiếp đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Vật liệu nổ là các chất có khả năng gây nổ, tạo ra sức công phá lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng con người, tài sản, công trình và môi trường sống.

Vì tính chất nguy hiểm đó, Nhà nước áp dụng cơ chế quản lý nghiêm ngặt và nghiêm cấm mọi hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán, chiếm đoạt vật liệu nổ khi không được phép. Bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào thực hiện các hành vi kể trên đều xâm phạm đến khách thể đặc biệt này và bị coi là hành vi phạm tội.

* Mặt khách quan của tội phạm

Tội phạm được thể hiện qua một trong các hành vi sau: chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ.

  • Chế tạo: Là việc sản xuất, pha chế hoặc kết hợp các hóa chất để tạo ra vật liệu nổ mà không được cấp phép.
  • Tàng trữ: Là hành vi cất giấu, giữ vật liệu nổ tại bất kỳ địa điểm nào (nhà ở, nơi làm việc…) mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
  • Vận chuyển: Là việc di chuyển, chuyển giao vật liệu nổ từ nơi này đến nơi khác một cách trái phép.
  • Sử dụng: Là việc đưa vật liệu nổ vào thực tế sử dụng như kích nổ, thi công bằng chất nổ… mà không có giấy phép hoặc sai mục đích sử dụng được cho phép.
  • Mua bán: Là hành vi trao đổi vật liệu nổ nhằm thu lợi (dưới bất kỳ hình thức nào) khi không có thẩm quyền và trái với quy định của pháp luật.
  • Chiếm đoạt: Là hành vi dùng thủ đoạn (vũ lực, lừa đảo, bí mật, cưỡng đoạt…) để chiếm giữ vật liệu nổ một cách trái pháp luật.

Các vật liệu nổ ở đây bao gồm thuốc nổ, kíp nổ, bom, mìn, pháo, thuốc phóng, và các loại phụ kiện nổ có khả năng gây cháy, nổ mạnh. Những chất như phốt pho trắng, natri, hoặc các hợp chất có khả năng phản ứng hóa học mạnh cũng được xem là vật liệu nổ nếu có khả năng gây ra hậu quả tương tự.

Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ gây nguy hiểm cho xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh trật tự và tính mạng con người.
Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ gây nguy hiểm cho xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh trật tự và tính mạng con người.

* Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm có thể xảy ra nhưng vẫn thực hiện nhằm mục đích vụ lợi, trả thù, phá hoại hoặc vì các động cơ cá nhân khác.

* Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi luật định, tức từ 16 tuổi trở lên, hoặc từ 14 tuổi trong trường hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý gây hậu quả lớn theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự. Không yêu cầu người phạm tội phải có trình độ chuyên môn hay công việc liên quan đến chất nổ, chỉ cần có hành vi và lỗi phù hợp là có thể cấu thành tội.

4. Tổng hợp các vật liệu nổ thông dụng hiện nay

Theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024, vật liệu nổ được phân thành hai loại chính:

– Vật liệu nổ quân dụng: Được sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

– Vật liệu nổ công nghiệp: Được sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự.

*  Vật liệu nổ quân dụng

Là các loại vật liệu nổ được thiết kế và chế tạo phục vụ cho mục đích quốc phòng và an ninh, bao gồm:

  • Thuốc nổ TNT (Trinitrotoluene): Loại thuốc nổ mạnh, ổn định, thường được sử dụng trong quân sự và công nghiệp.
  • Thuốc nổ ANFO (Ammonium Nitrate Fuel Oil): Hỗn hợp của ammonium nitrate và dầu diesel, được sử dụng rộng rãi trong quân đội và công nghiệp khai thác.
  • Thuốc nổ nhũ tương: Có tính an toàn cao, dễ kiểm soát, thích hợp cho môi trường ẩm ướt và các công trình ngầm.
  • Bom, mìn, lựu đạn: Sử dụng trong quân sự, có sức công phá lớn.
  • Ngư lôi, thủy lôi: Dùng trong tác chiến hải quân.
  • Đạn các loại: Sử dụng cho súng và pháo trong lực lượng vũ trang.

*  Vật liệu nổ công nghiệp

Được sử dụng trong các lĩnh vực dân sự như khai thác mỏ, xây dựng, khoan, nổ mìn và nhiều lĩnh vực công nghiệp khác để tạo ra các phản ứng nổ. Bao gồm:

  • Thuốc nổ công nghiệp: Sử dụng trong các công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Dynamite (thuốc nổ dyna): Loại thuốc nổ mạnh, thường được sử dụng trong khai thác mỏ và xây dựng.
  • Ammonium Nitrate (Amoni Nitrat): Chất oxy hóa mạnh, thành phần chính trong nhiều loại thuốc nổ công nghiệp.
  • Cảm ứng nổ: Các thiết bị hỗ trợ kích nổ, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng vật liệu nổ.

*  Phụ kiện nổ

Các thiết bị hỗ trợ kích nổ, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng vật liệu nổ:

  • Kíp nổ: Thiết bị dùng để kích nổ vật liệu nổ.
  • Dây nổ: Dẫn truyền sóng nổ từ kíp đến thuốc nổ chính.
  • Dây cháy chậm: Cho phép người sử dụng có thời gian rút lui an toàn trước khi xảy ra vụ nổ.
  • Mồi nổ: Thiết bị tạo ra xung kích để kích nổ vật liệu nổ.

* Tiền chất thuốc nổ

Các chất hóa học được sử dụng để sản xuất thuốc nổ:

  • Nitrate Amon (NH₄NO₃): Chất oxy hóa mạnh, thành phần chính trong nhiều loại thuốc nổ công nghiệp.
  • Nitrate Natri (NaNO₃): Tương tự như nitrate amon, được sử dụng trong một số loại thuốc nổ và pháo hoa.

* Vật liệu nổ dân dụng

Sử dụng trong các hoạt động dân sự như khai thác mỏ, xây dựng, nông nghiệp:

  • Pháo hoa: Sử dụng trong các dịp lễ hội, được quản lý chặt chẽ về sản xuất và sử dụng.
  • Thuốc nổ dùng trong khai thác đá, xây dựng: Phục vụ cho việc phá đá, đào hầm, xây dựng công trình.

* Quản lý và sử dụng vật liệu nổ

Việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân phải có giấy phép và thực hiện đúng các quy trình an toàn để đảm bảo an ninh, trật tự xã hội và an toàn cho người lao động.

5. Người dân tự chế tạo pháo nổ tại nhà bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo, hành vi tự chế tạo pháo nổ tại nhà là hành vi bị nghiêm cấm, trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định của pháp luật.

* Xử lý hành chính

Theo Điều 11 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành vi tự chế tạo pháo nổ tại nhà có thể bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm; mức phạt đối với tổ chức vi phạm gấp đôi mức phạt đối với cá nhân .
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính .

* Xử lý hình sự

Theo Điều 305 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi tự chế tạo pháo nổ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ” với các mức hình phạt tù như sau:

  • Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ.
  • Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu phạm tội có tổ chức, gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có tình tiết tăng nặng khác.
  • Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản.
  • Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản và có tình tiết tăng nặng đặc biệt.
Theo Điều 305 Bộ luật Hình sự, tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ bị xử lý hình sự với các khung hình phạt tăng dần.
Theo Điều 305 Bộ luật Hình sự, tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ bị xử lý hình sự với các khung hình phạt tăng dần.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Hành vi tự chế tạo pháo nổ tại nhà không chỉ vi phạm quy định về quản lý, sử dụng pháo mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và trật tự an toàn xã hội. Do đó, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.

6. Luật sư hình sự tại Luật A+

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ là hành vi đặc biệt nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng, tài sản của người dân và an ninh trật tự xã hội. Đây là tội phạm có tính chất nghiêm trọng, bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Điều 305 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Nếu bạn đang gặp khó khăn pháp lý liên quan đến hành vi sử dụng, tàng trữ hay sản xuất vật liệu nổ trái phép, hoặc cần được tư vấn để phòng ngừa rủi ro liên quan đến nhóm tội phạm này, vui lòng liên hệ Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và tận tâm.