Để công lý được thực thi, mọi tội phạm phải được phơi bày. Tuy nhiên, Tội che giấu tội phạm lại trực tiếp cản trở nghiêm trọng công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tạo điều kiện cho kẻ phạm tội lẩn trốn. Hành vi này không chỉ thể hiện sự coi thường pháp luật mà còn là sự tiếp tay cho cái ác, gây tổn hại trật tự xã hội và suy yếu niềm tin vào công lý. Khi tội phạm bị che giấu, nguy cơ chúng tiếp tục gây án là rất cao, đe dọa trực tiếp an ninh cộng đồng. Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định rất rõ ràng và xử lý nghiêm khắc Tội che giấu tội phạm nhằm đảm bảo mọi hành vi vi phạm đều bị trừng trị, bảo vệ sự nghiêm minh của công lý và duy trì trật tự xã hội. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của tội danh này, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Tội che giấu tội phạm được hiểu thế nào?
Tội che giấu tội phạm là hành vi của một người, không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết rõ một tội phạm đã xảy ra, vẫn cố ý giúp người phạm tội trốn tránh việc bị phát hiện, điều tra, truy tố hoặc xét xử. Các hành vi che giấu có thể bao gồm:
- Cung cấp nơi ẩn náu, giúp lẩn trốn, tiêu hủy tang vật, công cụ, phương tiện phạm tội;
- Làm sai lệch hiện trường vụ án hoặc dấu vết tội phạm;
- Có hành vi khác nhằm cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội.
Điều kiện để cấu thành tội che giấu tội phạm là: Người che giấu không được hứa hẹn trước với người phạm tội và không phải là người thực hành, tổ chức, xúi giục, giúp sức phạm tội.
Ngoại lệ: Theo khoản 2 Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, người che giấu là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh, chị, em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ khi che giấu các tội:
- Xâm phạm an ninh quốc gia (ví dụ: phản bội Tổ quốc, gián điệp…);
- Hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác (tội có khung hình phạt cao nhất từ 15 năm tù trở lên, tù chung thân hoặc tử hình).

Tội che giấu tội phạm là tội xâm phạm hoạt động tư pháp, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm và gây khó khăn cho cơ quan tiến hành tố tụng trong việc xử lý người phạm tội theo đúng pháp luật.
2. Hình phạt Tội che giấu tội phạm theo Điều 389 BLHS 2015
Theo quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội che giấu tội phạm cụ thể như sau:
Điều 389. Tội che giấu tội phạm1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại điều sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 điều 18 của Bộ luật này, thì phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù 06 tháng đến 05 năm:a) Các điều từ Điều 108 đến Điều 121 về các tội xâm phạm an ninh quốc gia;b) Điều 123 (tội giết người); Điều 141, các khoản 2, 3 và 4 (tội hiếp dâm); Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi); Điều 144 (tội cưỡng dâm từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi); Điều 146, các khoản 2 và 3 (tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi); Điều 150, các khoản 2 và 3 (tội mua bán người);c) Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi); Điều 152 (tội đánh tráo người dưới 01 tuổi); Điều 153 (tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi); Điều 154 (tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người);d) Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản); Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 (tội trộm cắp tài sản); Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản); Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản); Điều 178, các khoản 2, 3 và 4 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);đ) Điều 188, các khoản 3 và 4 (tội buôn lậu); Điều 189, khoản 3 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191, các khoản 2 và 3 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm); Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196, các khoản 2 và 3 (tội đầu cơ); Điều 205, các khoản 3 và 4 (tội lập quỹ trái phép); Điều 206, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); Điều 207 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả); Điều 208 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả, các giấy tờ có giá giả khác); Điều 219, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí); Điều 220, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 221, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 222, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 223, các khoản 2 và 3 (tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 224, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 243, các khoản 2 và 3 (tội hủy hoại rừng);e) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy); Điều 253 (tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 254, khoản 2 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 255 (tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 256 (tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 257 (tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 258 (tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 259, khoản 2 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần);g) Điều 265, các khoản 2, 3 và 4 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 282 (tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy); Điều 299 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 299 (tội khủng bố); Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ); Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân); Điều 311, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc);h) Điều 329, các khoản 2 và 3 (tội mua dâm người dưới 18 tuổi);i) Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 (tội tham ô tài sản); Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 (tội nhận hối lộ); Điều 355, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản); Điều 356, các khoản 2 và 3 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ); Điều 357, các khoản 2 và 3 (tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ); Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi); Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 (tội giả mạo trong công tác); Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 (tội đưa hối lộ); Điều 365, các khoản 2, 3 và 4 (tội làm môi giới hối lộ);k) Điều 373, các khoản 3 và 4 (tội dùng nhục hình); Điều 374, các khoản 3 và 4 (tội bức cung); Điều 386, khoản 2 (tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải, đang bị xét xử);l) Các điều từ Điều 421 đến Điều 425 về các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Theo đó, Tội che giấu tội phạm được định khung như sau:
* Khung hình phạt thứ nhất:
Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật Hình sự, nếu không thuộc trường hợp tại (ii), thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
– Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;
– Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;
– Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;
– Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;
– Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;
– Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;
– Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329;
– Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;
– Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;
– Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.
* Khung hình phạt thứ hai:
Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Dưới đây là bảng trình bày khung hình phạt đối với Tội che giấu tội phạm theo Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015:
| Khung hình phạt | Hành vi phạm tội | Hình phạt |
| Khung thứ nhất | Không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm đã xảy ra thì che giấu người phạm tội, tang vật, dấu vết tội phạm hoặc cản trở việc điều tra đối với các tội danh nghiêm trọng quy định tại các Điều từ 108 đến 425 BLHS | – Cải tạo không giam giữ đến 3 năm – Hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm |
| Khung thứ hai (tăng nặng) | Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi che giấu tội phạm hoặc có hành vi bao che gây cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội | Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm |
Lưu ý: Trường hợp người che giấu là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh chị em ruột của người phạm tội thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ khi hành vi đó che giấu tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác.
3. Cấu thành Tội che giấu tội phạm
Để làm rõ trách nhiệm hình sự đối với hành vi che giấu tội phạm, cần phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:
* Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội che giấu tội phạm là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, không phải ai cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi này. Khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh, chị, em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi che giấu, trừ khi hành vi đó liên quan đến các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác.
Chính vì vậy, phạm vi chủ thể của tội danh này được giới hạn, phản ánh yếu tố nhân văn trong pháp luật Việt Nam, tôn trọng những giá trị tình thân trong gia đình – vốn là nền tảng văn hóa truyền thống.
* Mặt chủ quan của tội phạm: Tội che giấu tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật, biết rõ người khác đã phạm tội và biết hành vi của mình có thể gây cản trở cho hoạt động điều tra, truy tố, xét xử; nhưng vẫn cố ý thực hiện để giúp người phạm tội trốn tránh trách nhiệm hình sự.
Người phạm tội không thực hiện hành vi một cách vô thức hay do nhầm lẫn, mà ngược lại, hành động trong trạng thái hoàn toàn tự chủ về ý chí và nhận thức.
* Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan được thể hiện qua hành vi tích cực nhằm che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc cản trở việc điều tra, xử lý.
Đặc điểm nổi bật là người che giấu không hứa hẹn trước với người phạm tội. Nếu có sự thỏa thuận từ trước, hành vi đó sẽ bị coi là đồng phạm với vai trò giúp sức, không còn là tội danh độc lập.
Một số hành vi cụ thể có thể kể đến:
- Che giấu người phạm tội: giúp người phạm tội trốn tránh bằng cách cho ở nhờ, tổ chức lẩn trốn, chuyển nơi cư trú.
- Giấu tang vật, dấu vết tội phạm: tiêu hủy hoặc cất giấu công cụ, phương tiện gây án.
- Cản trở điều tra: đưa thông tin sai lệch, xóa dữ liệu, gây khó khăn cho hoạt động điều tra, truy bắt.
Những hành vi này diễn ra độc lập, thường sau khi tội phạm đã hoàn thành, và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến trình điều tra, xét xử của cơ quan tiến hành tố tụng.
* Khách thể của tội phạm: Tội che giấu tội phạm xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan tố tụng hình sự, cụ thể là:
- Hoạt động phát hiện tội phạm
- Quá trình điều tra, truy tố, xét xử
- Công tác thi hành án hình sự
Bên cạnh đó, hành vi che giấu còn đe dọa đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bởi nó làm suy giảm hiệu quả răn đe, phòng ngừa và xử lý tội phạm. Việc người phạm tội có thể dễ dàng trốn tránh sự trừng phạt từ pháp luật sẽ khiến công lý bị trì hoãn, làm giảm niềm tin của xã hội vào hệ thống tư pháp hình sự.

Tội che giấu tội phạm là tội danh độc lập, với cấu thành rõ ràng và ranh giới pháp lý chặt chẽ, nhằm xử lý các hành vi tiếp tay cho tội phạm một cách có chủ ý nhưng không cấu kết từ trước. Việc phân tích đầy đủ các yếu tố cấu thành giúp phân biệt tội này với tội không tố giác tội phạm hay đồng phạm giúp sức, từ đó đảm bảo việc xử lý đúng người, đúng tội, góp phần bảo vệ trật tự và công lý trong xã hội.
4. So sánh Tội che giấu tội phạm (Điều 389) và Tội không tố giác tội phạm (Điều 390) theo Bộ luật Hình sự 2015
Trong quá trình xử lý các vụ án hình sự, đặc biệt là những vụ án có tính chất phức tạp, các hành vi che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm thường xuyên xuất hiện và dễ gây nhầm lẫn. Cả hai đều là hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc không hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng, nhưng lại có bản chất, dấu hiệu pháp lý và hậu quả pháp lý khác nhau. Việc phân biệt rõ hai tội danh này là cần thiết để xác định đúng hành vi vi phạm và áp dụng hình phạt phù hợp.
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết hai tội danh nêu trên theo quy định tại Điều 389 và Điều 390 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):
| Tiêu chí | Tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS) | Tội không tố giác tội phạm (Điều 390 BLHS) |
| Thời điểm thực hiện | Sau khi tội phạm đã xảy ra | Trước, trong hoặc sau khi tội phạm xảy ra |
| Chủ thể | Bất kỳ người nào có đủ năng lực TNHS, không hứa hẹn trước với người phạm tội | Người biết rõ tội phạm đang hoặc sẽ xảy ra, có nghĩa vụ tố giác |
| Hành vi đặc trưng | Che giấu người phạm tội, tang vật, dấu vết; hoặc có hành vi cản trở điều tra | Không báo cho cơ quan có thẩm quyền về tội phạm mà mình biết rõ |
| Lỗi của người phạm tội | Cố ý trực tiếp | Cố ý trực tiếp |
| Mục đích | Giúp người phạm tội trốn tránh trách nhiệm hình sự | Che đậy hành vi phạm tội bằng cách im lặng, không khai báo |
| Ví dụ thực tế | Sau khi biết bạn mình gây án, A giúp trốn thoát và giấu tang vật | Biết rõ bạn sắp đi trộm cắp nhưng không ngăn cản và không báo cơ quan công an |
| Khung hình phạt chính | – Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc – Phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm – Có tình tiết tăng nặng: tù từ 2 – 7 năm | – Cảnh cáo; – Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc – Phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm – Có hành vi can ngăn, giảm tác hại có thể được miễn TNHS |
| Người thân có được miễn TNHS? | Có, trừ trường hợp che giấu tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng | Có, trừ trường hợp không tố giác tội phạm liên quan an ninh quốc gia hoặc đặc biệt nghiêm trọng |
| Người bào chữa | Không được miễn TNHS nếu trực tiếp che giấu hành vi phạm tội | Có thể được miễn TNHS, trừ khi không tố giác tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc liên quan đến an ninh quốc gia |
Từ bảng so sánh trên có thể thấy rằng, tội che giấu tội phạm và tội không tố giác tội phạm tuy có một số điểm giống nhau về mặt lỗi và đối tượng được miễn trách nhiệm hình sự, nhưng lại khác biệt rõ rệt về thời điểm thực hiện, tính chất hành vi, mức độ can thiệp và chế tài xử lý. Nếu như hành vi che giấu tội phạm thể hiện sự chủ động tiếp tay sau khi tội phạm đã xảy ra, thì hành vi không tố giác là sự thụ động, im lặng đáng trách dù có cơ hội để ngăn chặn hoặc phát hiện tội phạm.

Việc phân biệt rành mạch hai tội danh này không chỉ giúp các cơ quan tiến hành tố tụng xử lý chính xác mà còn góp phần đảm bảo sự công bằng trong áp dụng pháp luật và nâng cao ý thức trách nhiệm của công dân đối với việc đấu tranh phòng, chống tội phạm.
5. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, tội che giấu tội phạm là hành vi trực tiếp cản trở công lý, tiếp tay cho việc làm sai trái và làm suy yếu niềm tin cốt lõi vào pháp luật. Việc pháp luật Việt Nam xử lý nghiêm khắc tội danh này khẳng định rõ thông điệp: không khoan nhượng với bất kỳ ai cố tình bưng bít sự thật, cản trở việc đưa tội phạm ra ánh sáng.
Nếu bạn đang đối mặt với các vấn đề pháp lý hình sự, đặc biệt liên quan đến tội danh này, việc tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

