Tội cản trở giao thông đường thủy là một trong những hành vi vi phạm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến an toàn vận tải và trật tự giao thông trên các tuyến đường thủy nội địa. Bài viết dưới đây của Luật A+ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các dấu hiệu pháp lý, khung hình phạt và những quy định liên quan theo Bộ luật Hình sự hiện hành, từ đó nâng cao nhận thức pháp luật và bảo vệ quyền lợi của chính mình.
1. Tội cản trở giao thông đường thủy là gì?
Tội cản trở giao thông đường thủy là hành vi cố ý hoặc vô ý đặt chướng ngại vật, thực hiện công việc, hoặc có hành vi khác làm ảnh hưởng đến luồng lạch, gây cản trở hoạt động giao thông đường thủy nội địa hoặc đường biển, trái với quy định pháp luật và gây hậu quả nghiêm trọng về người, tài sản hoặc an toàn giao thông. Một số hành vi cản trở giao thông đường thủy điển hình:
- Đổ vật liệu, phế thải, rác, đất đá xuống sông gây cản trở luồng lạch.
- Tự ý dựng cầu tạm, cọc nổi, công trình trái phép trên sông, kênh rạch.
- Không di dời, khắc phục chướng ngại sau tai nạn.
- Để phương tiện hỏng, đắm, trôi dạt cản trở dòng chảy mà không báo cơ quan chức năng.
- Thi công, khai thác cát sai quy định, làm thay đổi dòng chảy hoặc gây sạt lở luồng tàu chạy.

Tội này được quy định tại Điều 273 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, áp dụng khi hành vi cản trở giao thông đường thủy gây ra một trong các hậu quả:
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của 01 người từ 61% trở lên, hoặc nhiều người với tổng tỷ lệ từ 61% – 121%;
- Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng trở lên;
- Hành vi có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu không ngăn chặn kịp thời.
Tội cản trở giao thông đường thủy là hành vi tiềm ẩn nguy cơ cao, ảnh hưởng đến an toàn của người và phương tiện trên sông nước. Pháp luật quy định rõ ràng để xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhằm đảm bảo an toàn, trật tự và thông suốt cho hoạt động vận tải đường thủy. Trong trường hợp cần tư vấn pháp lý về vụ việc liên quan, bạn nên chủ động liên hệ với luật sư chuyên sâu về giao thông đường thủy để được hỗ trợ kịp thời.
2. Hình phạt Tội cản trở giao thông đường thủy theo Điều 273 BLHS
Căn cứ vào Điều 273 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 85 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định tội cản trở giao thông đường thủy như sau:
“Điều 273. Tội cản trở giao thông đường thủy1. Người nào khoan, đào trái phép làm hư hại kết cấu của công trình giao thông đường thủy; tạo ra chướng ngại vật gây cản trở giao thông đường thủy mà không đặt và duy trì báo hiệu; di chuyển làm giảm hiệu lực, tác dụng của báo hiệu; tháo dỡ báo hiệu hoặc phá hoại công trình giao thông đường thủy; lấn chiếm luồng hoặc hành lang bảo vệ luồng giao thông đường thủy hoặc hành vi khác cản trở giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:a) Làm chết người;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:a) Làm chết 02 người;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:a) Làm chết 03 người trở lên;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.4. Cản trở giao thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.”.
Căn cứ vào Điều 273 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 85 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) thì tội cản trở giao thông đường thủy có các khung hình phạt sau đây:
Khung hình phạt 1: Người nào có các hành vi đã nêu trên và thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
– Làm chết người;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
– Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
Khung hình phạt 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
– Làm chết 02 người;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
– Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
Khung hình phạt 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
– Làm chết 03 người trở lên;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
– Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
Khung hình phạt 4: Cản trở giao thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Lưu ý: Tội cản trở giao thông đường thủy không có hình phạt bổ sung.

Dưới đây là bảng các khung hình phạt của Tội cản trở giao thông đường thủy theo Điều 273 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):
| Khung hình phạt | Hành vi và hậu quả | Hình phạt áp dụng |
| Khung 1 | Gây ra một trong các hậu quả: – Làm chết 1 người; – Gây thương tích cho 1 người ≥ 61%; – Gây thương tích cho ≥ 2 người, tổng tỷ lệ từ 61% – 121%; – Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng. | – Phạt tiền: 30.000.000 – 100.000.000 đồng; – Cải tạo không giam giữ đến 03 năm; – Hoặc phạt tù: 01 – 05 năm. |
| Khung 2 | Gây ra một trong các hậu quả: – Làm chết 2 người; – Gây thương tích cho ≥ 2 người, tổng tỷ lệ từ 122% – 200%; – Gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng. | – Phạt tù: 03 – 10 năm. |
| Khung 3 | Gây ra một trong các hậu quả: – Làm chết ≥ 3 người; – Gây thương tích cho ≥ 3 người, tổng tỷ lệ ≥ 201%; – Gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên. | – Phạt tù: 07 – 15 năm. |
| Khung 4 | Có hành vi cản trở giao thông đường thủy mà có khả năng thực tế dẫn đến các hậu quả nêu ở Khung 3 nếu không được ngăn chặn kịp thời. | – Phạt tiền: 10.000.000 – 30.000.000 đồng; – Cải tạo không giam giữ đến 02 năm; – Hoặc phạt tù: 03 tháng – 01 năm. |
3. Cấu thành Tội cản trở giao thông đường thủy
Dưới đây là phần trình bày lại các dấu hiệu pháp lý của Tội cản trở giao thông đường thủy được quy định tại Điều 273 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Việc phân tích rõ các dấu hiệu giúp xác định đúng bản chất hành vi phạm tội, từ đó đảm bảo việc truy cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện đúng quy định pháp luật:
* Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Cụ thể:
- Cá nhân từ 16 tuổi trở lên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm đã thực hiện, trong đó có tội cản trở giao thông đường thủy.
- Người từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu hành vi thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng (như làm chết người…)
* Khách thể của tội phạm
Tội phạm xâm phạm đến trật tự an toàn giao thông đường thủy, cụ thể:
- Làm ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của con người;
- Gây thiệt hại cho tài sản của nhà nước, tổ chức xã hội và công dân;
- Xâm phạm đến trật tự, an toàn công cộng trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa.
* Mặt khách quan của tội phạm
Hành vi khách quan thể hiện qua việc vi phạm quy định về an toàn giao thông đường thủy, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Khoan, đào trái phép gây hư hại công trình giao thông đường thủy;
- Tạo chướng ngại vật gây cản trở luồng, nhưng không đặt và duy trì báo hiệu theo quy định;
- Tự ý di dời, tháo dỡ hoặc phá hoại hệ thống báo hiệu giao thông đường thủy;
- Lấn chiếm luồng hoặc hành lang bảo vệ luồng giao thông đường thủy;
- Hành vi khác gây cản trở giao thông đường thủy nội địa.
Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc, gồm:
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên;
- Gây thương tích cho 02 người trở lên, với tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
Lưu ý: Trường hợp hành vi chưa gây hậu quả nhưng có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng như quy định tại khoản 3 Điều 273 nếu không được ngăn chặn, vẫn có thể cấu thành tội phạm (thuộc khung nhẹ nhất).
* Mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý, tức là:
- Người phạm tội không cố ý gây hậu quả, nhưng thiếu trách nhiệm hoặc không tuân thủ quy định, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản.
Có thể thuộc:
- Vô ý vì quá tự tin (người phạm tội tin rằng hậu quả sẽ không xảy ra);
- Vô ý vì cẩu thả (người phạm tội không thấy trước được hậu quả có thể xảy ra, mặc dù phải thấy và có thể thấy trước).

Tội cản trở giao thông đường thủy là hành vi vi phạm quy định pháp luật về an toàn đường thủy, gây hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc tài sản, được quy định tại Điều 273 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Việc xác định đúng các dấu hiệu pháp lý là cơ sở để truy cứu trách nhiệm hình sự chính xác và công bằng.
4. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Việc hiểu rõ và tuân thủ đúng quy định về tội cản trở giao thông đường thủy không chỉ giúp bạn tránh được những rắc rối pháp lý nghiêm trọng mà còn góp phần bảo đảm an toàn cho cộng đồng và hệ thống giao thông đường thủy. Trong trường hợp bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ pháp lý về các vấn đề liên quan đến tội danh này, đừng ngần ngại liên hệ với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Luật A+. Chúng tôi sẵn sàng đồng hành, bảo vệ quyền lợi cho bạn. Liên hệ ngay qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được tư vấn tận tâm và chuyên nghiệp.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

