Trong môi trường quân đội, sự đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau là yếu tố then chốt làm nên sức mạnh. Tuy nhiên, Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ lại là hành vi trực tiếp phá hoại sự thống nhất, kỷ luật, và có thể gây ra những hậu quả khôn lường cho đơn vị, thậm chí đe dọa an ninh quốc gia. Hành vi này không chỉ thể hiện tinh thần thiếu trách nhiệm, cá nhân chủ nghĩa mà còn là sự bất chấp lợi ích chung, cản trở việc hoàn thành nhiệm vụ quan trọng. Việc một quân nhân cố tình gây khó khăn, cản trở đồng đội không chỉ làm giảm sút hiệu quả công việc mà còn làm xói mòn niềm tin, tinh thần đoàn kết trong tập thể.
Chính vì vậy, Bộ luật Hình sự Việt Nam đã quy định rất rõ ràng và xử lý nghiêm khắc đối với Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ nhằm duy trì kỷ luật thép, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả trong mọi hoạt động quân sự, bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của tội danh này, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ được hiểu thế nào?
Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ là hành vi của quân nhân hoặc người phối thuộc với quân đội cố ý gây khó khăn, làm gián đoạn hoặc ngăn cản việc thực hiện nhiệm vụ của đồng đội, gây hậu quả nghiêm trọng cho kết quả thực hiện nhiệm vụ, ảnh hưởng đến trật tự, kỷ luật và sức chiến đấu của quân đội. Tội danh này được quy định tại Điều 396 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
* Các hành vi cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ: Hành vi phạm tội có thể biểu hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, cả về hành động lẫn lời nói, miễn là gây cản trở thực tế đối với quá trình thực hiện nhiệm vụ của đồng đội. Một số hành vi thường gặp như:
- Ngăn cản không cho đồng đội lên đường làm nhiệm vụ bằng cách khóa cửa, giấu quân tư trang, phương tiện.
- Cố tình tung tin sai sự thật, gây hoang mang tinh thần, làm đồng đội không yên tâm thực hiện nhiệm vụ.
- Phá hoại công cụ, vũ khí, phương tiện mà đồng đội đang sử dụng để thực hiện nhiệm vụ.
- Giam giữ, đe dọa, lôi kéo, xúi giục đồng đội không thực hiện nhiệm vụ được cấp trên giao.
- Trong một số trường hợp, hành vi giả bệnh, giả mệnh lệnh để cản trở người khác cũng có thể bị xem xét nếu gây hậu quả nghiêm trọng.
Đặc biệt, hành vi chỉ bị coi là tội phạm khi có hậu quả nghiêm trọng xảy ra, như:
- Làm chậm hoặc đình trệ nhiệm vụ chiến đấu.
- Gây thiệt hại về người, vũ khí, phương tiện quân sự.
- Làm ảnh hưởng đến uy tín của đơn vị hoặc thất bại trong công tác quân sự, quốc phòng.

Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ là hành vi phản kỷ luật quân đội, phản tinh thần đồng chí, đồng đội, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực thi nhiệm vụ và sức mạnh chiến đấu của đơn vị. Việc xử lý nghiêm khắc tội danh này không chỉ để răn đe mà còn nhằm bảo vệ nguyên tắc phục tùng mệnh lệnh, giữ gìn kỷ cương, đoàn kết và khả năng sẵn sàng chiến đấu của Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Hình phạt Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ theo Điều 396 BLHS 2015
Theo quy định tại Điều 396 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ cụ thể như sau:
Điều 396. Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ
1. Người nào cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ dẫn đến người đó không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ được giao, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Dùng vũ lực;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Theo đó, Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ được định khung cụ thể như sau:
* Khung hình phạt thứ nhất: Người nào cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ dẫn đến người đó không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ được giao, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
* Khung hình phạt thứ hai: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, đối với:
+ Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
+ Lôi kéo người khác phạm tội;
+ Dùng vũ lực;
+ Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.
* Khung hình phạt thứ ba: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm, đối với:
+ Trong chiến đấu;
+ Trong khu vực có chiến sự;
+ Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
+ Trong tình trạng khẩn cấp;
+ Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Dưới đây là bảng khung hình phạt đối với Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 396 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Việc định khung dựa trên mức độ hành vi, hậu quả và tính chất vi phạm:
| Khung hình phạt | Tình tiết định khung | Mức hình phạt |
| Khung 1 – Cơ bản | Cản trở khiến đồng đội không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ được giao | Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 3 tháng đến 3 năm |
| Khung 2 – Tăng nặng | – Là chỉ huy hoặc sĩ quan – Lôi kéo người khác phạm tội – Dùng vũ lực – Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng | Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm |
| Khung 3 – Nghiêm trọng nhất | – Hành vi xảy ra trong chiến đấu, khu vực có chiến sự – Khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn – Trong tình trạng khẩn cấp – Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng | Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm |
Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ là hành vi đặc biệt nguy hiểm trong môi trường quân đội, không chỉ làm suy yếu kỷ luật quân đội mà còn có thể gây thiệt hại về người, tài sản, ảnh hưởng đến kết quả tác chiến. Hình phạt được quy định linh hoạt theo từng cấp độ vi phạm, bảo đảm tính răn đe, phòng ngừa và bảo vệ sức mạnh chiến đấu, sự đoàn kết trong nội bộ quân đội.
3. Cấu thành Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ
Mỗi quân nhân đều có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ đồng đội hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hành vi cản trở không chỉ gây rối loạn nội bộ mà còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Sau đây là phân tích các dấu hiệu pháp lý để xác định rõ ràng tội danh “Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ”:
* Chủ thể của tội phạm: Là người đang phục vụ trong quân đội, bao gồm quân nhân tại ngũ, quân nhân dự bị đang tập trung huấn luyện, công nhân viên chức quốc phòng, dân quân, tự vệ phối thuộc với quân đội và công dân được trưng tập vào phục vụ quân đội. Đây là nhóm chủ thể đặc biệt, chỉ họ mới có nghĩa vụ phối hợp, hiệp đồng cùng nhau để thực hiện nhiệm vụ trong môi trường quân ngũ. Ngoài ra, người phạm tội phải từ đủ 16 tuổi và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
* Khách thể của tội phạm: Là trật tự nội bộ quân đội, đặc biệt là mối quan hệ đồng đội – tức sự phối hợp, hỗ trợ, đoàn kết giữa các quân nhân trong việc hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hành vi phạm tội không chỉ xâm phạm hoạt động bình thường của quân đội mà còn làm tổn hại tới giá trị truyền thống thiêng liêng của Quân đội Nhân dân Việt Nam – tình đồng chí, đồng đội. Đây là yếu tố xuyên suốt tạo nên bản sắc cách mạng và sức mạnh đoàn kết trong các đơn vị quân đội.
* Mặt khách quan của tội phạm: Thể hiện qua hành vi cản trở đồng đội thực hiện nghĩa vụ hoặc trách nhiệm được giao. Hành vi này có thể là:
- Trực tiếp ngăn cản bằng vũ lực hoặc lời nói đe dọa;
- Tác động đến công cụ, phương tiện mà đồng đội cần để hoàn thành nhiệm vụ (ví dụ: cất giấu, phá hoại thiết bị);
- Lôi kéo, xúi giục người khác không thực hiện nhiệm vụ;
- Tạo điều kiện bất lợi khiến đồng đội không thể hoàn thành công việc.
Đáng lưu ý, người bị cản trở phải là đồng đội – tức giữa người phạm tội và người bị hại không tồn tại quan hệ chỉ huy – phục tùng. Họ có thể có cùng hoặc khác cấp bậc, nhưng quan hệ công tác không mang tính cấp trên – cấp dưới.
Tội phạm được coi là hoàn thành ngay khi hành vi cản trở xảy ra, bất kể có gây ra hậu quả cụ thể hay không. Hậu quả nghiêm trọng tuy là tình tiết tăng nặng trong định khung hình phạt, nhưng không phải yếu tố bắt buộc để xác định cấu thành tội phạm.
* Mặt chủ quan của tội phạm: Là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây cản trở đồng đội trong việc thực hiện nhiệm vụ và mong muốn hậu quả đó xảy ra. Động cơ có thể xuất phát từ mâu thuẫn cá nhân, ganh đua, ý đồ phá hoại, hoặc tâm lý chống đối, thiếu kỷ luật trong môi trường quân đội.

Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ không đơn thuần là vi phạm kỷ luật quân đội, mà còn là hành vi nguy hiểm xâm phạm đến tinh thần đoàn kết – một trong những giá trị cốt lõi của quân đội cách mạng. Việc xác định rõ dấu hiệu pháp lý của tội phạm này có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn xét xử, góp phần giữ vững kỷ cương quân đội và nâng cao ý thức trách nhiệm, tình đồng chí trong môi trường quân ngũ.
4. Sau khi chấp hành án tù vì cản trở đồng đội trong tình huống khẩn cấp, bao lâu thì được xóa án tích?
Căn cứ tại Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015, có quy định về đương nhiên được xóa án tích như sau:
Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.
Theo quy định của pháp luật, người phạm tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp có thể bị xử phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Đây là khung hình phạt nghiêm khắc, thuộc loại tội nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng tùy từng trường hợp cụ thể.

Tuy nhiên, nếu người phạm tội đã chấp hành xong hình phạt tù, đồng thời hoàn tất các nghĩa vụ thi hành án khác như hình phạt bổ sung hoặc bồi thường dân sự (nếu có), và không phạm tội mới trong thời hạn 03 năm kể từ ngày thi hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách (nếu được hưởng án treo), thì sẽ được đương nhiên xóa án tích theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Điều này thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật đối với những người đã ăn năn hối cải và có ý thức sửa chữa lỗi lầm.
5. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ là hành vi phá hoại trực tiếp tinh thần đoàn kết và kỷ luật quân đội, tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đến hiệu quả hoạt động và an ninh quốc gia. Việc pháp luật xử lý nghiêm khắc tội danh này khẳng định rõ tầm quan trọng của sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong quân ngũ, đảm bảo sức mạnh tổng hợp của lực lượng vũ trang.
Nếu bạn đang đối mặt với các vấn đề pháp lý liên quan đến nghĩa vụ quân sự, đặc biệt là các tội danh về cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ, việc tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp là điều vô cùng cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

