Theo Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự, Luật sư có đến 14 quyền trong vụ án hình sự. Đó là những quyền nào và được thể hiện như thế nào, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu qua bài viết sau.
1. 14 quyền của luật sư trong vụ án hình sự là gì?
Quyền của luật sư trong vụ án hình sự là tất cả những gì mà luật sư được pháp luật cho phép thực hiện và bất kỳ ai cũng không thể ngăn, cấm cản luật sư thực hiện các quyền này.

Luật sư tham gia vào quá trình tố tụng hình sự được phép thực hiện 14 quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:
“Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
1. Người bào chữa có quyền:
a) Gặp, hỏi người bị buộc tội;
b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
c) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
d) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
đ) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
g) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
h) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
i) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
k) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
l) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
m) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
o) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.”
Trong đó, quyền đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra là một trong những quyền đặc biệt quan trọng. Quyền này cũng được quy định tại Khoản 1 Điều 82 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:
“Điều 82. Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án
1. Sau khi kết thúc điều tra, nếu có yêu cầu đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm để người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án.”
Sở dĩ nhấn mạnh quyền này là vì để luật sư có thể đọc, ghi chép và sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án từ khi kết thúc điều tra, cơ quan tiến hành tố tụng phải “bố trí thời gian, địa điểm” cho việc này. Bởi lẽ hồ sơ vụ án chứa đựng tài liệu và chứng cứ quan trọng nên thông thường sẽ không được mang ra ngoài, trừ khi cần thiết cho điều tra, xét xử. Việc cơ quan tiến hành tố tụng tạo điều kiện cho luật sư thực hiện quyền này sẽ giúp cho luật sư hiểu rõ sự việc, xây dựng lập luận và bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị cáo.

Bên cạnh đó, Thông tư 46/2019/TT-BCA cũng được ban hành với nhiều điểm mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho luật sư trong giai đoạn điều tra như:
- Gia tăng các quy định về thông báo, tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký bào chữa. Điều này giúp Luật sư có thể tiếp cận sớm nhất, hỗ trợ pháp lý kịp thời cho người bị buộc tội và đảm bảo trách nhiệm cũng như thời hạn giải quyết các yêu cầu.
- Quy định rõ ràng về trình tự gặp gỡ và tham dự hỏi cung của Luật sư sau khi đã được cấp thông báo đăng ký bào chữa, cho phép Luật sư tham gia vào các buổi làm việc theo kế hoạch của cơ quan điều tra.
- Luật sư được quyền chủ động gặp người bị tạm giữ, tạm giam không phụ thuộc vào kế hoạch hỏi cung của cơ quan điều tra, trừ trường hợp vụ án liên quan đến an ninh quốc gia.
- Bãi bỏ quy định hạn chế thời gian gặp gỡ giữa Luật sư và người bị tạm giữ, tạm giam trong vòng 1 giờ. Thay vào đó, cơ quan công an và cơ sở giam giữ không được hạn chế số lần và thời gian gặp gỡ.
Có thể thấy, pháp luật đã trao cho luật sư rất nhiều quyền hạn để có thể bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo.
2. Luật sư áp dụng các quyền nào khi bào chữa cho hung thủ?
Khi tham gia với tư cách là người bào chữa cho hung thủ (bị cáo), luật sư bằng tất cả khả năng, vận dụng tối đa những quyền mà pháp luật cho phép để bảo vệ bị cáo. Một số quyền mà luật sư thường sử dụng để bào chữa cho bị cáo bao gồm:
- Gặp, hỏi bị cáo;
- Quyền tham gia vào quá trình điều tra: hỏi cung, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói,…;
- Quyền đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án;
- Đề nghị thay đổi người tham gia, tiến hành tố tụng;
- Yêu cầu cơ quan điều tra thu thập thêm chứng cứ hoặc tiến hành các biện pháp điều tra bổ sung;
- Yêu cầu giám định lại các chứng cứ hoặc yêu cầu giám định thêm để làm rõ các tình tiết quan trọng;
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
- Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
- Quyền giúp hung thủ làm đơn kháng cáo lên tòa án cấp trên.
Việc vận dụng các quyền này như thế nào, mức độ hiệu quả tới đâu còn phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng và trình độ chuyên môn của luật sư. Với mục đích cuối cùng vẫn là làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án và bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho bị cáo theo đúng quy định của pháp luật.

3. Luật sư áp dụng những quyền nào khi bảo vệ quyền lợi người bị hại?
Khi bảo vệ quyền lợi cho người bị hại trong vụ án hình sự, luật sư có thể áp dụng các quyền được quy định tại Khoản 3 Điều 84 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 bao gồm:
“Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có quyền:
a) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
b) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
c) Yêu cầu giám định, định giá tài sản;
d) Có mặt khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói của người mà mình bảo vệ; đọc, ghi chép, sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của bị hại và đương sự sau khi kết thúc điều tra;
đ) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa; xem biên bản phiên tòa;
e) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
g) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
h) Kháng cáo phần bản án, quyết định của Tòa án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.”
Những quyền này giúp luật sư tìm ra sự thật khách quan của vụ án và bảo vệ đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị hại trong suốt quá trình tố tụng hình sự.
4. Nghĩa vụ của Luật sư trong vụ án hình sự
Luật sư trong vụ án hình sự phải thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau:
“Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
(…)
2. Người bào chữa có nghĩa vụ:
a) Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;
b) Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
c) Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;
d) Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
đ) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
e) Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
g) Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”
Như vậy, bên cạnh những quyền mà luật sư tham gia tố tụng hình sự được làm, luật sư cũng phải thực hiện những nghĩa vụ với tư cách là người bào chữa.
5. Luật sư tư vấn hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Như vậy, luật sư được phép thực hiện các quyền của mình được quy định trong Khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ của mình. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


