Người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản nhẹ có thể bị đưa vào trường giáo dưỡng, nặng có thể bị phạt tù tối đa lên đến 15 năm tù giam. Cùng Luật A+ xem những người phạm tội này sẽ bị xử lý như thế nào nhé!
1. Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản
Việc truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản được quy định cụ thể tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), phụ thuộc vào độ tuổi của người phạm tội tại thời điểm thực hiện hành vi:
- Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi: Phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi hành vi phạm tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự.
- Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi phạm tội trộm cắp tài sản ở mức độ “rất nghiêm trọng” hoặc “đặc biệt nghiêm trọng” (được quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 173 Bộ luật Hình sự).
- Người dưới 14 tuổi: Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này, tùy theo mức độ vi phạm, người dưới 14 tuổi có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính như giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng để giáo dục, phòng ngừa tái phạm.

2. Khung hình phạt tội trộm cắp tài sản đối với người dưới 18 tuổi?
Việc xử lý hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản được quy định như sau:
| Người dưới 14 tuổi | Người từ 14 đến dưới 16 tuổi | Người từ 16 đến dưới 18 tuổi | |
| Mức độ truy cứu TNHS | Không bị truy cứu TNHS | Chỉ bị truy cứu TNHS đối với hành vi trộm cắp tài sản rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng | Chịu truy cứu TNHS về mọi hành vi phạm tội trộm cắp tài sản. |
| Khung hình phạt | Áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/ trại giáo dưỡng. | Khung 3: phạt tù từ 3,5 năm đến 7,5 năm (rất nghiêm trọng)Khung 4: phạt tù từ 6 năm đến 10 năm (đặc biệt nghiêm trọng) | Khung 1: phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm 03 tháng hoặc phạt tù từ 04 tháng 15 ngày đến 02 năm 03 tháng.Khung 2: phạt tù từ 01 năm 6 tháng đến 05 năm 03 thángKhung 3: phạt tù từ 05 năm 03 tháng đến 11 năm 03 thángKhung 4: phạt tù từ 9 năm đến 15 năm |
| Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. | |||
Bảng trên được tóm tắt dựa trên quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và Điều 101 Bộ luật Hình sự về tù có thời hạn như sau:
“Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại điều 173 (Tội trộm cắp tài sản) của Bộ luật này.”“Điều 101. Tù có thời hạnMức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:
Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định; Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.”
Như vậy, tùy vào độ tuổi cụ thể của người phạm tội trộm cắp tài sản mà phương thức xử phạt và mức hình phạt cũng sẽ khác nhau.

3. Các biện pháp xử lý khác đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Ngoài việc truy cứu trách nhiệm hình sự (phạt tù), pháp luật Việt Nam ưu tiên áp dụng các biện pháp giáo dục, cải tạo nhân văn đối với người dưới 18 tuổi để giúp các em có cơ hội sửa sai và tái hòa nhập cộng đồng:
3.1. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Áp dụng cho người chưa thành niên có hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc được miễn trách nhiệm. Người vi phạm có nghĩa vụ tham gia các chương trình học tập, lao động tại địa phương dưới sự giám sát chặt chẽ của gia đình và chính quyền mà không cần cách ly khỏi môi trường sống, giúp các em có cơ hội sửa đổi hành vi tại cộng đồng.
3.2. Đưa vào trường giáo dưỡng
Biện pháp này dành cho người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi có hành vi vi phạm pháp luật mà xét thấy cần thiết phải cách ly khỏi môi trường hiện tại để giáo dục chuyên biệt. Đây là hình thức nhằm hỗ trợ các em thay đổi nhận thức và hành vi trong môi trường học tập đặc thù với thời hạn quy định linh hoạt từ 06 đến 24 tháng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm cụ thể.
3.3. Xử phạt hành chính
Hình thức này áp dụng đối với các trường hợp trộm cắp tài sản lần đầu, có giá trị nhỏ (dưới 2.000.000 đồng) và người phạm tội chưa bị kết án về các tội chiếm đoạt tài sản trước đó. Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đồng thời toàn bộ tang vật, phương tiện trộm cắp sẽ bị tịch thu để hoàn trả cho chủ sở hữu.
4. Những yếu tố ảnh hưởng đến mức hình phạt
Trong quá trình xét xử, Tòa án sẽ xem xét kỹ lưỡng các yếu tố nhân thân và hoàn cảnh để quyết định mức hình phạt phù hợp, nhằm mục đích giáo dục thay vì trừng phạt:
- Các tình tiết giảm nhẹ: Bao gồm việc người phạm tội thành khẩn khai báo, phạm tội lần đầu, giá trị tài sản trộm cắp nhỏ, hoặc đã tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả. Đây là những tình tiết then chốt giúp bị cáo có cơ hội được giảm nhẹ khung hình phạt hoặc áp dụng các biện pháp giáo dục thay thế.
- Vai trò của người đại diện theo pháp luật: Cha mẹ hoặc người giám hộ đóng vai trò thiết yếu trong suốt quá trình tố tụng. Sự phối hợp của gia đình không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các em mà còn là căn cứ để Tòa án đánh giá về môi trường giáo dục, từ đó đưa ra phán quyết nhân văn hơn.
5. Quy trình xử lý và hỗ trợ pháp lý cho người dưới 18 tuổi
Khi người dưới 18 tuổi bị cơ quan chức năng triệu tập hoặc khởi tố về tội trộm cắp tài sản, gia đình cần bình tĩnh thực hiện theo các bước sau để đảm bảo quyền lợi tối ưu:
- Bước 1: Giữ bình tĩnh và không thực hiện các hành vi tiêu cực
Tuyệt đối không tiêu hủy chứng cứ, không khai báo gian dối, không tìm cách “chạy tội” trái pháp luật. Mọi hành vi này nếu bị phát hiện sẽ trở thành tình tiết tăng nặng, làm mất đi cơ hội được giảm nhẹ hình phạt.
- Bước 2: Kết nối ngay với Luật sư bảo chữa
Trước khi đến làm việc với cơ quan điều tra, gia đình cần tham vấn luật sư. Luật sư sẽ hướng dẫn cách thức trả lời thẩm vấn, giúp các em giữ vững tâm lý và đảm bảo mọi lời khai đều chính xác, đúng quy định, tránh tình trạng bị ép cung hoặc khai báo bất lợi.
- Bước 3: Chuẩn bị bộ hồ sơ nhân thân tốt
Gia đình cần thu thập toàn bộ các giấy tờ như: học bạ, giấy khen, bằng chứng về việc đã bồi thường/khắc phục hậu quả, thư xin lỗi chủ tài sản. Đây là những “chìa khóa” quan trọng để Tòa án đánh giá tích cực về quá trình học tập và nhân thân của bị cáo.
- Bước 4: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tố tụng
Luôn giữ thái độ thành khẩn, tích cực hợp tác với cơ quan công an và Viện kiểm sát. Sự thể hiện trách nhiệm của gia đình trong việc cam kết quản lý, giáo dục tại địa phương là căn cứ then chốt để cơ quan chức năng xem xét áp dụng các biện pháp thay thế án tù.
6. Người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản có được hưởng án treo?
Người trộm cắp tài sản dưới 18 tuổi có thể được hưởng án treo nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Bị phạt tù không quá 03 năm.
- Có nhân thân tốt.
- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và không có tình tiết tăng nặng.
- Có nơi cư trú rõ ràng.
- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù.
- Việc xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo phải thận trọng, chặt chẽ
Các điều kiện trên được quy định chi tiết tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP như sau:
“Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treoNgười bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:
Bị xử phạt tù không quá 03 năm. Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.a) Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;b) Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;c) Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.
Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.”
Như vậy, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản có thể được hưởng án treo nếu đáp ứng được các điều kiện nêu trên.

7. Tố cáo người dưới 18 tuổi trộm cắp tài sản ở đâu?
Thẩm quyền điều tra đối với người phạm tội trộm cắp tài sản dưới 18 tuổi được quy định tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau:
“Điều 163. Thẩm quyền điều tra(…)
Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.”
Như vậy, thông thường nạn nhân, người nhà nạn nhân có thể tố cáo người dưới 18 tuổi tội trộm cắp tài sản đến Công an quận/ huyện nơi gần nhất để nhanh chóng được giải quyết.
8. Luật sư tư vấn Hình sự Tội cướp giật tài sản
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
9. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là lời giải đáp cho những thắc mắc phổ biến nhất mà chúng tôi thường nhận được về vấn đề xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản:
9.1. Người dưới 14 tuổi phạm tội trộm cắp có bị đi tù không?
Không, theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về bất kỳ tội phạm nào. Thay vào đó, nếu có hành vi vi phạm, các em chỉ có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính như giáo dục tại xã, phường hoặc đưa vào trường giáo dưỡng để điều chỉnh hành vi.
9.2. Trộm cắp tài sản dưới 2 triệu đồng có bị truy cứu hình sự không?
Thông thường là không, hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu người phạm tội đã từng bị xử phạt hành chính hoặc kết án về tội chiếm đoạt tài sản mà chưa được xóa án tích, hoặc hành vi gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự thì vẫn có thể bị truy cứu hình sự theo Điều 173 Bộ luật Hình sự.
9.3. Cha mẹ có phải chịu trách nhiệm khi con dưới 18 tuổi trộm cắp?
Về hình sự, con cái khi đủ tuổi sẽ phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, cha mẹ không bị thay thế. Tuy nhiên, về dân sự, cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại về tài sản do con mình gây ra; đồng thời cha mẹ đóng vai trò là người đại diện hợp pháp để bảo vệ quyền lợi và cam kết giáo dục con trong quá trình tố tụng.
Như vậy, chỉ có người dưới 14 tuổi mới được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản. Còn lại người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào mức độ và tính chất của hành vi trộm cắp. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
- Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


