Home » Luật sư bào chữa: Quy định, vai trò, ý nghĩa khi luật sư bào chữa cho người bị buộc tội

Luật sư bào chữa: Quy định, vai trò, ý nghĩa khi luật sư bào chữa cho người bị buộc tội

Luật sư bào chữa là ai? Pháp luật quy định thế nào về hoạt động bào chữa của luật sư? Luật sư bào chữa có vai trò gì trong vụ án hình sự? Thế nào thì được xem là một luật sư giỏi? Hãy cùng Luật A+ giải đáp tất cả những thắc mắc này ngay sau đây bạn nhé!

1. Hiểu thế nào về hoạt động bào chữa của Luật sư

Luật sư bào chữa là người tham gia tố tụng hình sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo. Hoạt động bào chữa không chỉ là việc đưa ra luận cứ để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà còn góp phần bảo đảm công lý, minh bạch trong xét xử. 

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, luật sư có quyền thu thập tài liệu, chứng cứ, tham gia hỏi tại phiên tòa và trình bày quan điểm bảo vệ thân chủ một cách độc lập, khách quan. Vì vậy, hiểu đúng về vai trò của luật sư bào chữa là nền tảng để xây dựng niềm tin vào hệ thống tư pháp công bằng, văn minh.

Luật sư Phùng Huyền bảo chữa tại phiên tòa
Luật sư Phùng Huyền bảo chữa tại phiên tòa

2. Quy định về bào chữa của Luật sư

Các quy định về hoạt động bào chữa của Luật sư nói riêng và quyền bào chữa nói chung được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

Thứ nhất, về đối tượng được bảo đảm quyền bào chữa

Quyền bào chữa là quyền cơ bản của người bị buộc tội được pháp luật ghi nhận và bảo vệ nhằm bảo đảm nguyên tắc tranh tụng và sự công bằng trong Bộ luật Tố tụng hình sự. Điều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định: “Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa.” 

Trong đó, người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo (căn cứ Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015). Tại các Điều 58, Điều 59, Điều 60 và Điều 61 tiếp tục khẳng định: Người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa.

Như vậy, tất cả người bị buộc tội đều là đối tượng được Nhà nước bảo đảm quyền bào chữa.

Thứ hai, về người bào chữa

Người bào chữa được quy định chi tiết tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

“Điều 72. Người bào chữa

1. Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

2. Người bào chữa có thể là:

a) Luật sư;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) Bào chữa viên nhân dân; 

d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

3. Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

4. Những người sau đây không được bào chữa:

a) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;

b) Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xóa án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

5. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau. 

Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội.”

So với Bộ luật Tố tụng hình sự cũ, tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 đã bổ sung thêm trợ giúp viên pháp lý là người bào chữa, tăng thêm 05 chủ thể không được tham gia bào chữa gồm: Người dịch thuật, người định giá tài sản, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đã bị kết án chưa được xóa án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Tóm lại, luật sư vẫn là người có quyền bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sự.

luật sư bào chữa 07
Quy định về người bào chữa trong Bộ luật Tố tụng hình sự.

Thứ ba, quyền của người bào chữa

Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành đã có nhiều điểm đổi mới, mở rộng và tăng cường quyền của người bào chữa so với Bộ luật Tố tụng hình sự 2003. Tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 đã bổ sung một số quyền quan trọng như sau:

  • Quyền có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt: Người bào chữa được phép có mặt để chứng kiến quá trình lấy lời khai của người bị bắt ngay sau khi người này bị bắt. Đây là điểm mới đáng chú ý, vì Bộ luật năm 2003 không cho phép người bào chữa được tham dự hoạt động này.
  • Quyền hỏi người bị bắt, bị tạm giữ, bị can: Sau mỗi lần lấy lời khai hoặc hỏi cung, người bào chữa được trực tiếp hỏi người bị bắt, bị tạm giữ hoặc bị can. Trong khi đó, theo quy định cũ, quyền này chỉ được thực hiện nếu có sự đồng ý của Điều tra viên.
  • Quyền được thông báo trước về hoạt động điều tra: Người bào chữa được cơ quan tiến hành tố tụng thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành hỏi cung, lấy lời khai và các hoạt động điều tra khác. Điều này giúp luật sư chủ động trong việc tham gia và bảo vệ quyền lợi cho thân chủ. Trước đây, Bộ luật năm 2003 yêu cầu người bào chữa phải chủ động đề nghị được thông báo.
  • Quyền đề nghị thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế: Đây là một quyền mới được bổ sung, cho phép người bào chữa đóng vai trò tích cực hơn trong việc bảo vệ thân chủ khi cho rằng các biện pháp áp dụng không còn phù hợp hoặc không cần thiết.
  • Quyền thu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ: Người bào chữa được quyền trực tiếp thu thập chứng cứ, kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án. Đây là điểm mới quan trọng khẳng định vai trò độc lập của người bào chữa trong việc tìm kiếm sự thật khách quan và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bị can, bị cáo.

Để làm rõ thêm quyền thu thập chứng cứ của người bào chữa, bao gồm cả luật sư có thể tham khảo quy định tại Khoản 2 Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: “Để thu thập chứng cứ, người bào chữa có quyền gặp người mà mình bào chữa, bị hại, người làm chứng và những người khác biết về vụ án để hỏi, nghe họ trình bày về những vấn đề liên quan đến vụ án; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử liên quan đến việc bào chữa.” Và khoản 4 Điều 88 quy định trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng: “Phải tiếp nhận, lập biên bản giao nhận, kiểm tra, đánh giá chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử do người bào chữa cung cấp.”

Như vậy, người bào chữa nói chung và cả luật sư nói riêng đã có quyền chủ động trong việc xây dựng lập luận bào chữa thông qua thu thập và cung cấp chứng cứ hợp pháp trước các cơ quan tiến hành tố tụng.

Thứ tư, thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng

Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định người bào chữa/ luật sư bào chữa được tham gia tố tụng từ các thời điểm sau:

  • Từ khi khởi tố bị can
  • Từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  • Từ khi có quyết định tạm giữ.
  • Từ khi kết thúc điều tra khi được Viện kiểm sát cho phép trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia

Theo đó, người bào chữa nói chung và luật sư nói riêng, đã được phép tham gia tố tụng sớm hơn ngay từ khi thân chủ bị bắt, bị tạm giữ thay vì cho đến khi có quyết định tạm giữ như quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2003. 

luật sư bào chữa 06
Luật sư bào chữa tại Tòa án cho bị can, bị cáo.

Thứ năm, lựa chọn người bào chữa

Quyền lựa chọn người bào chữa và thủ tục yêu cầu người bào chữa được quy định chi tiết tại Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

“Điều 75. Lựa chọn người bào chữa

1. Người bào chữa do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn.

2. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị bắt, bị tạm giữ thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, bị tạm giữ phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị tạm giam thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị tạm giam không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.

3. Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến về việc nhờ người bào chữa.

4. Người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận từ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương trở lên cử bào chữa viên nhân dân để bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.”

Từ đây, có thể dễ dàng nhận ngoài người bị tạm giữ, bị can, bị cáo và người đại diện thì người bị bắt, người thân thích của người bị buộc tội cũng được phép lựa chọn người bào chữa (có thể là luật sư).

luật sư bào chữa 08
Người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ có quyền lựa chọn người bào chữa.

Thứ sáu, trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa

Nếu thuộc một trong 02 trường hợp sau quy định tại Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Tòa án bắt buộc phải chỉ định người bào chữa:  

  • Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình.
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa được; người có nhược điểm về tâm thần hoặc người dưới 18 tuổi.

Theo đó, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã bổ sung trường hợp bị can, bị cáo phạm tội có mức phạt cao nhất là 20 năm tù, tù chung thân cũng sẽ được chỉ định người bào chữa (có thể là luật sư). Đây là điểm mới so với Bộ luật Tố tụng hình sự 2003.

Thứ bảy, cấp đăng ký bào chữa

Theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, thủ tục đăng ký bào chữa đã được cải tiến theo hướng đơn giản và nhanh chóng hơn. Cụ thể, trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo Khoản 2 hoặc Khoản 3 của điều luật này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra hồ sơ và, nếu không thuộc trường hợp từ chối quy định tại Khoản 5, thì phải vào sổ đăng ký bào chữa và gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký. Đáng chú ý, văn bản thông báo này có giá trị sử dụng xuyên suốt quá trình tham gia tố tụng của người bào chữa.

So với quy định trước đây của Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 yêu cầu thực hiện trong thời hạn 03 ngày, quy định mới đã rút ngắn thời gian xử lý xuống còn 24 giờ, giúp tiết kiệm thời gian và tạo thuận lợi hơn cho việc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội. Đồng thời, việc chỉ cần đăng ký một lần duy nhất cho toàn bộ quá trình từ khởi tố, truy tố đến xét xử thể hiện rõ nguyên tắc cải cách thủ tục hành chính trong tố tụng hình sự.

3. Nhấn mạnh vai trò của Luật sư bào chữa

Luật sư bào chữa là người đại diện hợp pháp cho bị can, bị cáo. Không chỉ là chỗ dựa tinh thần vững chắc, luật sư còn là người đồng hành về mặt pháp lý đáng tin cậy cho thân chủ thông qua các vai trò sau:

  • Tham gia từ giai đoạn đầu của vụ án: Luật sư có thể xuất hiện từ khi bị can, bị cáo mới bị bắt, bị tạm giữ nhằm đảm bảo không xảy ra vi phạm thủ tục, ép cung hay ghi lời khai trái pháp luật.
  • Xây dựng chiến lược bào chữa: Dựa vào hồ sơ vụ án và chứng cứ, luật sư phân tích điểm mấu chốt, tìm ra những yếu tố có lợi để bảo vệ quyền lợi của thân chủ.
  • Thu thập và cung cấp chứng cứ: Theo quy định tại Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, luật sư có quyền thu thập chứng cứ độc lập để chứng minh sự vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.
  • Đại diện tại phiên tòa: Luật sư bào chữa trực tiếp tham gia tranh luận, phản biện các quan điểm buộc tội, từ đó giúp Hội đồng xét xử có cái nhìn khách quan và toàn diện hơn.
  • Góp phần ngăn ngừa oan sai: Một luật sư giỏi có thể chỉ ra những lỗ hổng trong quá trình điều tra, bảo vệ sự thật và quyền con người, từ đó giảm thiểu tình trạng xét xử thiếu công bằng.

Như vậy, luật sư bào chữa có vai trò thiết yếu trong việc cân bằng quyền lực giữa cơ quan tố tụng và người bị buộc tội, bảo đảm nguyên tắc công bằng, minh bạch và nhân đạo trong tố tụng hình sự.

luật sư hình sự 01
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

4. Ý nghĩa khi làm luật sư bào chữa

Hành nghề luật sư bào chữa không chỉ là một lựa chọn nghề nghiệp mà còn là một sứ mệnh cao cả, gắn liền với công lý và quyền con người. Ý nghĩa của công việc này thể hiện đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Bảo vệ nguyên tắc suy đoán vô tội: Trong tố tụng hình sự, một người chỉ được coi là có tội khi bản án có hiệu lực. Luật sư bào chữa là người duy trì và bảo vệ nguyên tắc này, không để bị cáo trở thành “nạn nhân của dư luận” hay các kết luận cảm tính.
  • Thực thi và lan tỏa tinh thần thượng tôn pháp luật: Mỗi vụ án mà luật sư tham gia không chỉ là bảo vệ cho một cá nhân mà còn góp phần tạo dựng niềm tin của người dân vào hệ thống tư pháp.
  • Thắp sáng hy vọng cho người yếu thế: Nhiều bị can, bị cáo không có kiến thức pháp lý, không đủ điều kiện tự bảo vệ bản thân. Luật sư là người duy nhất đồng hành cùng họ, giúp họ cảm nhận được sự công bằng và hy vọng.
  • Góp phần cải cách tư pháp: Qua hoạt động thực tiễn, luật sư có thể kiến nghị những điểm bất cập trong quy định pháp luật hoặc trong cách vận hành tố tụng, từ đó thúc đẩy sự thay đổi tích cực trong hệ thống pháp lý.

Làm luật sư bào chữa không chỉ là bảo vệ thân chủ, mà còn là bảo vệ niềm tin vào công lý. Đó là hành trình vừa pháp lý vừa nhân văn – nơi mỗi lần lên tiếng là một lần đứng về phía sự thật, công lý và lẽ phải.

5. Luật sư bào chữa cần có những tố chất nào?

Để trở thành một luật sư bào chữa xuất sắc, người hành nghề cần hội tụ nhiều tố chất đặc biệt, không chỉ về chuyên môn mà còn về đạo đức, bản lĩnh và khả năng giao tiếp xã hội. Sau đây là những tố chất cần có nhất của một luật sư bào chữa:

  • Kiến thức pháp luật chuyên sâu: Luật sư bào chữa cần nắm vững các quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Hình sự và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kiến thức vững vàng là nền tảng để đưa ra luận điểm chính xác, hợp pháp.
  • Tư duy phản biện và phân tích sắc bén: Trong quá trình bào chữa, luật sư cần phân tích chứng cứ, đánh giá lập luận từ Viện kiểm sát, phát hiện những mâu thuẫn hoặc sai sót trong kết luận điều tra để phản biện hiệu quả.
  • Bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng:Tố tụng hình sự là môi trường nhiều áp lực và nhạy cảm. Luật sư cần đủ bản lĩnh để đối mặt với dư luận, sức ép từ các bên tố tụng, thậm chí là rủi ro nghề nghiệp để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.
  • Kỹ năng giao tiếp và trình bày lập luận: Một luật sư bào chữa phải có khả năng thuyết phục, diễn đạt rõ ràng và logic trước Hội đồng xét xử, từ đó tạo ảnh hưởng tích cực đến kết quả phiên tòa.
  • Đạo đức và sự tận tâm: Luật sư cần tuyệt đối tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, trung thực, không chạy theo lợi ích bất chính, và luôn đặt quyền lợi hợp pháp của thân chủ lên hàng đầu.

Những tố chất trên không chỉ giúp luật sư bào chữa làm tốt công việc mà còn duy trì sự tôn nghiêm và uy tín cho nghề luật sư trong xã hội.

6. Thế nào là Luật sư bào chữa giỏi tại Luật A+?

Tại Luật A+, một luật sư bào chữa giỏi không được định nghĩa chỉ qua bằng cấp, thâm niên hay số lượng vụ án đã tham gia. Mà trước hết, đó là người có khả năng bảo vệ thân chủ một cách tận tâm, trung thực và không thỏa hiệp với những điều sai trái, dù là nhỏ nhất. Đây chính là tinh thần cốt lõi xuyên suốt trong triết lý hành nghề mà Luật A+ theo đuổi.

Luật sư không phải là người chỉ làm theo yêu cầu của khách hàng, mà dám nói “không” với điều sai trái. Đó là người có bản lĩnh giữ vững nguyên tắc, bảo vệ sự thật và lẽ phải đến cùng – kể cả khi điều đó không được số đông ủng hộ.

Luật A+ tin rằng một luật sư giỏi không nhất thiết phải là người hùng biện giỏi nhất trong phòng xử, mà là người biết lắng nghe, thấu cảm và nhìn thấy con người phía sau hồ sơ pháp lý. Mỗi lời bào chữa cần không chỉ có lý, mà còn có tình.

Niềm tin là giá trị cốt lõi. Luật sư A+ không im lặng khi khách hàng cần lên tiếng, không hứa suông và luôn minh bạch trong mọi hành động.

Tri thức là nền móng. Luật sư giỏi không ngừng học hỏi, hiểu luật sâu sắc và vận dụng khéo léo trong từng tình huống thực tiễn – vì công lý không đến từ sách vở mà đến từ từng vụ việc cụ thể.

Và cuối cùng, luật sư giỏi không chọn vụ “thắng dễ” để xây danh tiếng, mà sẵn sàng dấn thân vào những vụ việc khó, nơi họ chính là ranh giới giữa công lý và bất công. Với Luật A+, sự âm thầm, tận tâm và chính trực là thước đo cao nhất cho giá trị của một người hành nghề bào chữa.

luật sư bào chữa 02
Luật sư giỏi phải là người có cả tâm – tài – trí.

7. Luật sư bào chữa Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Như vậy, luật sư bào chữa là người sẽ tiến hành bào chữa cho bị can, bị cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Bạn đang là bị can, bị cáo trong vụ án hình sự, liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn sớm nhất. 

Các bài viết cùng lĩnh vực