Home » Hành vi lừa dối khách hàng bị phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi lừa dối khách hàng bị phạt bao nhiêu tiền?

Lừa dối khách hàng là gì? Hành vi này bị phạt bao nhiêu tiền, có bị đi tù không? Lừa dối khách hàng có phải là lừa đảo chiếm đoạt tài sản? Nên làm gì khi bị lừa dối khi mua hàng hóa, dịch vụ? Trong bài viết này, Luật A+ sẽ giải đáp tất cả các thắc mắc cho bạn.

1. Các hành vi lừa dối khách hàng phổ biến

Lừa dối khách hàng là hành vi cố ý thực hiện các thủ đoạn gian dối như cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ để làm sai lệch thông tin về chất lượng, số lượng, giá trị hoặc nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích thu lợi bất chính từ khách hàng. 

lừa dối khách hàng 01
Từ chối đổi, trả hàng hóa lỗi cũng được xem là lừa dối khách hàng.

Dưới đây là một số hành vi lừa dối khách hàng phổ biến: 

  • Không hoàn tiền, đền bù hoặc đổi trả hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng khi xảy ra nhầm lẫn mà lỗi thuộc về người bán.
  • Cung cấp sản phẩm kém chất lượng so với cam kết ban đầu.
  • Đánh tráo, gian lận hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng và từ chối đổi trả hoặc bồi thường cho khách hàng.
  • Tự ý giữ lại bao bì, phụ tùng, linh kiện hoặc tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng hay các chương trình khuyến mãi đi kèm khi bán hàng.
  • Thực hiện giao dịch với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc chưa đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Ép buộc khách hàng phải thanh toán các chi phí phát sinh mà không có sự thỏa thuận rõ ràng từ trước.
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh khó khăn của khách hàng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ không đảm bảo chất lượng.

Ngoài ra, còn nhiều hành vi khác cũng được xem là lừa dối khách hàng, miễn là người bán hàng, cung cấp dịch vụ thực hiện hành vi gian lận, thủ đoạn gian dối để không cung cấp đầy đủ giá trị của hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và thu lợi bất chính từ việc gian lận đó.

2. 06 mức phạt tiền đối với hành vi lừa dối khách hàng

Lừa dối khách hàng với số tiền thu lợi bất chính dưới 05 triệu đồng, người bán hàng, cung cấp dịch vụ chỉ bị phạt hành chính với 06 mức phạt tiền theo Điều 61 Nghị định 98/2020/NĐ-CP như sau:

“Điều 61. Hành vi vi phạm khác trong quan hệ với khách hàng, người tiêu dùng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị dưới 5.000.000 đồng:

a) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, người tiêu dùng do nhầm lẫn;

b) Đánh tráo, gian lận hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, người tiêu dùng;

c) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại hàng hóa, dịch vụ bị đánh tráo, gian lận cho khách hàng, người tiêu dùng;

d) Tự ý bớt lại bao bì, phụ tùng, linh kiện thay thế, hàng khuyến mại, tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng kèm theo khi bán hàng, cung cấp dịch vụ;

đ) Thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, đề nghị giao dịch trực tiếp với đối tượng là người không có năng lực hành vi dân sự hoặc người mất năng lực hành vi dân sự;

e) Yêu cầu hoặc buộc người tiêu dùng thanh toán chi phí hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng;

g) Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không giải trình hoặc giải trình không đúng thời hạn hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định;

b) Từ chối tiếp nhận yêu cầu tiến hành thương lượng của người tiêu dùng hoặc không tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người tiêu dùng theo quy định.”

lừa dối khách hàng 02
Mức phạt hành vi lừa dối khách hàng.

Để tiện cho bạn đọc theo dõi các mức phạt tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng bị người bán hàng, cung cấp dịch vụ lừa dối, Luật A+ mời bạn xem bảng sau:

Mức phạtHàng hóa, dịch vụ giao dịchHành vi
Mức 1: Phạt tiền từ 500 nghìn đến 01 triệu đồnggiá trị dưới 5 triệu đồngThực hiện một trong các hành vi sau:

1. Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, người tiêu dùng do nhầm lẫn;

2. Đánh tráo, gian lận hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, người tiêu dùng;

3. Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại hàng hóa, dịch vụ bị đánh tráo, gian lận cho khách hàng, người tiêu dùng;

4. Tự ý bớt lại bao bì, phụ tùng, linh kiện thay thế, hàng khuyến mại, tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng kèm theo khi bán hàng, cung cấp dịch vụ;

5. Thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, đề nghị giao dịch trực tiếp với đối tượng là người không có năng lực hành vi dân sự hoặc người mất năng lực hành vi dân sự;

6. Yêu cầu hoặc buộc người tiêu dùng thanh toán chi phí hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng;

7. Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng.

Mức 2: Phạt tiền từ 01 triệu đến 05 triệu đồnggiá trị từ 05 triệu đến dưới 20 triệu đồng
Mức 3: Phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồnggiá trị từ 20 triệu đến dưới 50 triệu đồng
Mức 4: Phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồnggiá trị từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng
Mức 5: Phạt tiền từ 15 triệu đến 20 triệu đồnggiá trị từ 100 triệu đồng trở lên
Mức 6: Phạt tiền từ 01 triệu đến 05 triệu đồngThực hiện một trong các hành vi sau:

1. Không giải trình hoặc giải trình không đúng thời hạn hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định;

2. Từ chối tiếp nhận yêu cầu tiến hành thương lượng của người tiêu dùng hoặc không tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người tiêu dùng theo quy định.

Theo bảng trên, cá nhân, doanh nghiệp có hành vi lừa dối khách hàng có thể bị phạt từ 01 triệu đến 20 triệu đồng tùy vào hành vi vi phạm cụ thể. 

3. Hành vi lừa dối khách hàng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Thu lợi bất chính 05 triệu đồng trở lên từ hành vi lừa dối khách hàng, người bán hàng, cung cấp dịch vụ sẽ bị truy cứu TNHS về Tội lừa dối khách hàng theo Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 với các khung hình phạt như sau: 

  • Khung 1: Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
  • Khung 2: Phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
  • Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
tư vấn án treo
Luật sư A+ nhận tư vấn, hỗ trợ xin hưởng án treo theo quy định pháp luật.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

4. Lừa dối khách hàng có phải là hành vi lừa đảo?

Lừa dối khách hàng có thể xem là hành vi lừa đảo, tuy nhiên nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì người phạm tội sẽ bị truy cứu hình sự về Tội lừa dối khách hàng chứ không bị truy cứu Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. 

Lý do là hành vi lừa dối khách hàng có tính chất ít nghiêm trọng hơn hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Người có hành vi lừa dối khách hàng cũng sử dụng thủ đoạn gian dối nhưng để trục lợi trong giao dịch còn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của nạn nhân.

5. Tố cáo hành vi lừa dối khách hàng ở đâu?

Nếu phát hiện hành vi lừa dối khách hàng, bạn có thể tố cáo đến các cơ quan có thẩm quyền sau:

  • Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi bạn cư trú.
  • Viện Kiểm sát nhân dân các cấp 
  • Cục Quản lý thị trường tại địa phương.
  • Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Khi nộp đơn tố cáo, bạn cần chuẩn bị đơn tố cáo và các bằng chứng như: Hóa đơn, chứng từ, hình ảnh hoặc ghi âm liên quan đến hành vi lừa dối. Việc cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin sẽ giúp cơ quan chức năng xử lý nhanh chóng và hiệu quả hơn.

6. Luật sư tư vấn Tội lừa dối khách hàng

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Tội lừa dối khách hàng. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về Tội lừa dối khách hàng theo Bộ luật Hình sự, giải thích về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ việc.
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án. 
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Lừa dối khách hàng mà thu lợi bất chính dưới 05 triệu đồng thì người bán hàng, cung cấp dịch vụ sẽ bị phạt từ 500 nghìn đồng đến 20 triệu đồng. Trường hợp thu lợi bất chính từ 05 triệu đồng trở lên thì bị xử lý hình sự. Bạn là nạn nhân, bị can, bị cáo trong vụ án hình sự về Tội lừa dối khách hàng, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Các bài viết cùng lĩnh vực