Home » Hình sự » Hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật có bị phạt tù không?

Hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật có bị phạt tù không?

Bắt, giữ hoặc giam người trái phép là hành vi ngăn cản, tước đoạt sự tự do đi lại của người khác trái với quy định của pháp luật. Thông thường, người phạm tội này sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm theo quy định tại Khoản 1 Điều 157 Bộ luật Hình sự. Trường hợp nặng nhất, mức phạt tối đa có thể lên đến 12 năm. Cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết về mức hình phạt đối với hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật tại bài viết này.

1. Hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật là gì?

Hiểu đơn giản, bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật là hành vi của một người/ một nhóm người không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nhưng lại khống chế, ngăn cản hoặc giam giữ, cách ly người khác khiến cho người đó mất đi sự tự do hoạt động, dịch chuyển thân thể.

hành vi bắt giam giữ người trái pháp luật 01
Bắt giam giữ người trái phép là hành vi vi phạm pháp luật.

Xem ngay bài viết: Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật Hình sự

2. Khung hình phạt Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật

Người phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật sẽ bị xử lý theo các khung hình phạt quy định tại Điều 157 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau:

“Điều 157. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật

1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 153 và Điều 377 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Làm cho người bị bắt, giữ, giam hoặc gia đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;

h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát;

b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt, giữ, giam;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

luật sư hình sự
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Như vậy, có 03 khung hình phạt chính và một hình phạt bổ sung có thể được áp dụng cho người phạm tọi này như sau:

KhungHình phạtHành vi
Khung 1phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 nămBắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 153 và Điều 377 của Bộ luật Hình sự.
Khung 2phạt tù từ 02 năm đến 07 nămPhạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
  • Làm cho người bị bắt, giữ, giam hoặc gia đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
Khung 3phạt tù từ 05 năm đến 12 nămPhạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát;
  • Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt, giữ, giam;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Lưu ý: Trường hợp đặc biệt của hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật

  • Nếu người bị bắt, giữ hoặc giam trái pháp luật là người dưới 16 tuổi thì phạm tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi (Điều 153 Bộ luật Hình sự).
  • Nếu chủ thể thực hiện hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật là người có chức vụ, quyền hạn thì phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật (Điều 377 Bộ luật Hình sự).
  • Nếu không thỏa mãn dấu hiệu của hành vi được quy định tại Điều 153 và Điều 377 thì phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.

Tìm hiểu về: Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác bị xử phạt ra sao?

3. Dấu hiệu pháp lý của Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật

Tương tự như bao tội phạm khác, để tìm hiểu rõ hơn về những đặc điểm pháp lý của Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật tại Điều 157 Bộ luật Hình sự cần phải phân tích 04 dấu hiệu pháp lý cơ bản sau:

3.1. Chủ thể

Người phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật có thể là bất kì ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch); từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự (theo Điều 12 Bộ luật Hình sự)

Năng lực trách nhiệm hình sự bao gồm năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi. Thiếu một trong hai năng lực này, người đó bị coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế năng lực chịu trách nhiệm hình sự và được loại trừ trách nhiệm hình sự theo Điều 21 Bộ luật Hình sự.

hành vi bắt giam giữ người trái pháp luật 02
Ai có thể phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.

3.2. Khách thể

Hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể, tự do cá nhân của con người, của công dân mà ở đây là người bị hại. Đây là những quyền cơ bản của người bị hại và được pháp luật bảo vệ.

3.3. Mặt khách quan

Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật thể hiện qua 03 hành vi chính như sau:

Một là, hành vi bắt người trái pháp luật:

  • Là hành vi bắt người mà không có lệnh của những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, không thuộc trường hợp bắt người phạm tội quả tang (Điều 111 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015), không thuộc trường hợp bắt người có lệnh truy nã (khoản 1 Điều 112 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015) hoặc tuy có lệnh của những người có thẩm quyền nhưng việc tiến hành bắt không đúng thủ tục như bắt người vào ban đêm (sau 22 giờ) mà không thuộc trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang hoặc bắt người khác với mục đích riêng.
  • Hình thức bắt người khác là dùng vũ lực (trói, khóa tay, …) hoặc đe doạ dùng vũ lực buộc người bị bắt phải đến nơi mà người phạm tội đã chọn. Nếu trong quá trình bắt mà gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ, của người bị hại thì tùy trường hợp cụ thể mà người phạm tội còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm tương ứng với hành vi xâm phạm. Ví dụ: Điều 126 về Tội giết người do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội hoặc Điều 136 về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.

Hai là, hành vi giữ người trái pháp luật:

  • Là hành vi không cho người khác di chuyển hoặc đi đâu vượt ra ngoài sự kiểm soát của mình trong một khoảng thời gian nhất định. Mục đích giữ người trái pháp luật không phải là dấu hiệu bắt buộc.
  • Ví dụ: giữ con nợ trên xe ô tô, đe dọa buộc chỉ đường để chở đến nhà gia đình để đòi tiền.

Ba là, giam người trái pháp luật:

  • Là hành vi cách ly người khác trái pháp luật ở một địa điểm và trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Ví dụ: Chủ nợ nhốt con nợ trong phòng khách sạn 12 tiếng để ép con nợ viết giấy vay nợ…

Lưu ý: 

  • Người phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật có thể thực hiện cả ba hành vi: bắt, giữ hoặc giam người hoặc chỉ thực hiện một trong ba hành vi hoặc hai trong ba hành vi đó.
  • Hành vi bắt, giữ hoặc giam người nêu trên phải trái pháp luật. Tính trái pháp luật thể hiện qua hành vi bắt, giữ hoặc giam người là việc bắt, giữ hoặc giam người nằm ngoài những trường hợp pháp luật cho phép.
  • Hậu quả của tội phạm này không phải là dấu hiệu bắt buộc mà nếu có thì là dấu hiệu định khung hình phạt.
  • Tội phạm hoàn thành kể từ khi người phạm tội có hành vi nhằm bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.
  • Hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật theo quy định tại Điều 377 Bộ luật Hình sự là trường hợp đặc biệt, áp dụng đối với chủ thể là người có chức vụ, quyền hạn so với trường hợp quy định tại điều luật này.

Xem thêm: Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân

3.4. Mặt chủ quan

Lỗi: Tội phạm này được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ mức độ nguy hiểm do hành vi bắt, giữ, giam người trái pháp luật, nhìn thấy trước hậu quả gây tổn hại đến thân thể, quyền tự do của nạn nhân nhưng vẫn mong muốn tội phạm xảy ra.

Động cơ, mục đích: Người phạm tội phạm tội có thể vì nhiều động cơ và mục đích khác nhau, tuy nhiên đây không phải dấu hiệu bắt buộc của mặt chủ quan.

Lưu ý: Nếu bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật vì mục đích thực hiện một tội phạm khác thì có thể bị truy cứu về tội có dấu hiệu mục đích là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội phạm. Ví dụ:

  • Nếu bắt, giữ hoặc giam người khác để đem bán thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội mua bán người (Điều 150)
  • Nếu bắt, giữ hoặc giam người khác nhằm mục đích chiếm giữ người dưới 16 tuổi thì người phạm tội sẽ bị truy cứu về tội chiếm giữ người dưới 16 tuổi (Điều 153).

4. Bắt giữ/ tạm giam con nợ để đòi nợ có vi phạm pháp luật hay không?

Hành vi bắt giữ, tạm giam con nợ của chủ nợ với mục đích đòi nợ có thể sẽ khiến chủ nợ bị truy tố về Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật nếu hành này thuộc các quy định tại Điều 157 Bộ luật Hình sự, Tùy vào tính chất và mức độ của hành vi phạm tội mà chủ nợ phải đối mặt với các án phạt khác nhau, cụ thể:

Trường hợp 1: Hành vi bắt, giữ hoặc giam con nợ mà con nợ không phải là người dưới 16 tuổi và chủ nợ không có thẩm quyền giam, giữ người khác theo quy định của pháp luật thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trường hợp 2: Chủ nợ thực hiện hành vi bắt giữ, tạm giam con nợ với mục đích đòi nợ và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Chủ nợ đã tổ chức, lên kế hoạch để bắt giữ, tạm giam con nợ từ trước;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi này;
  • Con nợ là người đang thi hành công vụ;
  • Phạm tội này 02 lần trở lên;
  • Phạm tội đối với 02 con nợ trở lên;
  • Đối với con nợ là người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
  • Làm cho con nợ hoặc gia đình con nợ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của con nợ mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

Trường hợp 3: Chủ nợ cũng thực hiện hành vi bắt giữ, tạm giam con nợ để đòi nợ nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

  • Làm cho con nợ chết hoặc tự sát;
  • Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của con nợ;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của con nợ mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
hành vi bắt giam giữ người trái pháp luật 03
Bắt giam con nợ để đòi tiền là hành vi phạm tội bắt giữ, hoặc giam người trái pháp luật.

Tham khảo thêm: Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân (cập nhật 2025)

5. Phong tục “bắt vợ” ở các tỉnh vùng cao, miền núi có phạm tội này hay không?

Tục “bắt vợ” hay tục “kéo dâu” là phong tục đã có từ lâu đời của người dân tộc Mông và Thái. Khi cả hai bên nam yêu thương nhau thật lòng và đều đã đủ tuổi kết hôn mà bị nhà gái ngăn cản hoặc khi người nam không đủ tiền cươi vợ thì tối đến hai người hẹn nhau và người con trai đưa cô gái về nhà mình sau đó sẽ thông báo cho nhà gái và tổ chức đám cưới sau.

Tuy nhiên hiện nay, tục lệ này đã bị biến tướng và trở thành hiện tượng xấu trong xã hội.  Nhiều thanh niên lợi dụng tục bắt vợ để bắt người con gái về làm vợ mình mà không có sự đồng ý của cô gái đó. Hành vi này thực chất là cướp vợ, là một trong các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cấm áp dụng theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 126/2014/NĐ-CP. Bởi lẽ, khi này hành vi “bắt vợ” đã vi phạm quy tắc tự nguyện trong hôn nhân tại điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và là một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo điểm b khoản 2 Điều 5 Luật này.

Theo Điều 23 Hiến pháp 2013, công dân có quyền tự do đi lại cũng như cư trú ở trong nước, ra nước ngoài hay từ nước ngoài về nước. Khi người con trai lợi dụng tục bắt vợ để bắt giữ, giam giữ người trái luật đã xâm phạm đến quyền tự do đi lại của cô gái nên có thể bị xử lý về Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật tại Điều 157 Bộ luật Hình sự với các khung hình phạt như sau:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Phạt tù từ 02 – 07 năm: Phạm tội có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội 02 lần trở lên; với hai người; với người dưới 18 tuổi, phụ nữ biết là có thai, người già yếu…
  • Phạt tù từ 05 – 12 năm: Nếu làm người bị bắt, giữ, giam chết/tự sát; tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo… với cô gái đó.
Như vậy, nếu thực hiện tục bắt vợ với mục đích cưỡng ép người con gái làm vợ mình mà cô gái không tự nguyện thì hành vi này là vi phạm pháp luật và phạm vào Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.

6. Luật sư tư vấn Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự, đặc biệt là Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật. Bao gồm các dịch vụ sau:

  • Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý về Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật theo Bộ luật Hình sự;
  • Hỗ trợ thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Hỗ trợ đàm phán, hòa giải giữa các bên để giải quyết tranh chấp;
  • Luật sư đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan chức năng;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền tự do thân thể của con người và có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý theo quy định hiện hành. Việc xác định hành vi vi phạm cần căn cứ vào từng tình tiết cụ thể, thẩm quyền thực hiện và các chứng cứ liên quan. Nếu bạn đang gặp vấn đề pháp lý liên quan đến hành vi này, hãy liên hệ Luật A+ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.

Các bài viết cùng lĩnh vực