Home » Đồng phạm tội trộm cắp tài sản bị xử lý thế nào?

Đồng phạm tội trộm cắp tài sản bị xử lý thế nào?

Đồng phạm vụ án trộm cắp tài sản có thể bị phạt từ 02 năm đến 07 năm tù giam về hành vi trộm cắp tài sản có tổ chức theo điểm a khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Cùng xem mức phạt đối với từng đồng phạm sẽ thay đổi thế nào ngay sau đâu cùng Luật A+ nhé!

1. Thế nào là đồng phạm tội trộm cắp tài sản?

Đồng phạm tội trộm cắp tài sản là việc nhiều người cùng lên kế hoạch và cố ý lén lút thực hiện hành vi trộm cắp, chiếm đoạt tài sản của người khác. 

Đặc điểm và giải nghĩa đồng phạm được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau: 

“Điều 17. Đồng phạm

1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

(…)”

đồng phạm trộm cắp tài sản 01
Nhiều người cùng thực hiện hành vi trộm cắp tài sản thì được gọi là đồng phạm.

2. Đồng phạm tội trộm cắp tài sản gồm những ai?

Người đồng phạm tội trộm cắp tài sản có thể là 04 nhóm người sau đây:

  • Người tổ chức: kẻ chủ mưu, cầm đầu, lên kế hoạch cho vụ trộm cắp.
  • Người thực hành: người trực tiếp trộm cắp.
  • Người xúi giục: người dụ dỗ, thúc đẩy người thực hành.
  • Người giúp sức: người giúp cho người thực hành dễ dàng trộm cắp (canh cửa, đứng chờ để chở người thực hành,…).

Những người đồng phạm này được quy định tại Khoản 3 Điều 17 Bộ luật Hình sự như sau:

“Điều 17. Đồng phạm

3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

(…)”

Như vậy, nếu có nhiều người cùng thực hiện trộm cắp tài sản thì tất cả đều được xem là đồng phạm trong vụ trộm cắp đó.

3. Hình phạt cho đồng phạm tội trộm cắp tài sản?

Đồng phạm tội trộm cắp tài sản chính là hình thức phạm tội trộm cắp tài sản có tổ chức theo điểm a khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự có mức phạt từ 02 năm đến 07 năm tù giam, cụ thể:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức

(…)”

Đây là mức phạt chung cho các đồng phạm, tuy nhiên mức phạt này sẽ thay đổi tùy theo vai trò của từng đồng phạm.

đồng phạm trộm cắp tài sản 02
Mức hình phạt đối với đồng phạm tội trộm cắp tài sản là bao nhiêu năm tù?

Nguyên tắc xác định hình phạt được quy định tại Khoản 4 Điều 17 Bộ luật Hình sự:

“Điều 17. Đồng phạm

4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”

Theo đó, nguyên tắc được hiểu như sau: 

  • Tất cả đồng phạm trong vụ án cưỡng đoạt tài sản đều phải chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm mà chúng cùng thực hiện;
  • Mỗi đồng phạm chỉ phải chịu trách nhiệm độc lập về việc đã cùng thực hiện tội phạm.
  • Các đồng phạm không phải chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá của những người đồng phạm khác mà trước đó không có sự bàn bạc và thống nhất với nhau cũng như không có sự tiếp nhận mục đích của nhau.
  • Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, miễn trách nhiệm hình sự…được áp dụng riêng đối với từng người phạm tội.

Như vậy, thông thưởng, kẻ chủ mưu, chỉ huy, cầm đầu kế hoạch trộm cắp sẽ phải chịu mức phạt nặng hơn so với các đồng phạm còn lại. Các đồng phạm sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với phần hành vi vượt quá kế hoạch của người trực tiếp trộm cắp.

4. Thủ tục khởi tố đồng phạm tội trộm cắp tài sản thế nào?

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố vụ án trộm cắp tài sản có tổ chức (có đồng phạm) được thực hiện thông qua ba bước sau đây: 

Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Cơ quan điều tra có thể Tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước.

Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án.

5. Tố cáo hành vi trộm cắp tài sản có đồng phạm ở đâu?

Thẩm quyền điều tra đối với tội phạm trộm cắp tài sản được quy định tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau: 

“Điều 163. Thẩm quyền điều tra

(…)

4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.”

Như vậy, thông thường nạn nhân, người nhà nạn nhân có thể tố cáo đồng phạm tội trộm cắp tài sản đến Công an quận/ huyện nơi gần nhất để nhanh chóng được giải quyết. 

đồng phạm trộm cắp tài sản 03
Hãy tố cáo hành vi trộm cắp tài sản có tổ chức đến công an ngay khi phát hiện.

6. Vai trò của Luật sư trong vụ án trộm cắp tài sản có đồng phạm?

Luật sư trong vụ án hình sự về Tội trộm cắp tài sản có đồng phạm sẽ có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ (có thể là bị hại hoặc các đồng phạm phạm tội) thông qua các công việc sau:

  • Giúp thân chủ hiểu rõ về tội danh và quy trình tố tụng;
  • Hỗ trợ thân chủ trong việc giải quyết vụ án, giảm thiểu chi phí không cần thiết; 
  • Tạo điều kiện cho thân chủ yên tâm, bình tĩnh đánh giá tình hình và hậu quả pháp lý;
  • Hướng dẫn thân chủ trong việc thu thập tài liệu, chứng cứ và chuẩn bị bào chữa;
  • Gặp gỡ cơ quan tố tụng và làm việc trực tiếp với thân chủ trong trại tạm giam, 
  • Bảo chữa trực tiếp cho thân chủ tại phiên tòa;
  • Tận dụng thời điểm sớm để chứng minh sự thật và tránh áp dụng hình phạt quá nặng (đối với người phạm tội). 

7. Luật sư tư vấn tội trộm cắp tài sản

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Như vậy, tùy vào vai trò và hành vi phạm tội mà đồng phạm trong từng vụ án trộm cắp tài sản cụ thể sẽ có mức hình phạt khác nhau. Thông thường đồng phạm trộm cắp tài sản sẽ bị phạt từ 02 đến 07 năm tù, kẻ chủ mưu, cầm đầu thường sẽ bị phạt nặng hơn các đồng phạm khác. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực