Home » Hình sự » Mẫu đơn từ chối luật sư bào chữa mới nhất 2025

Mẫu đơn từ chối luật sư bào chữa mới nhất 2025

Đơn từ chối luật sư bào chữa giúp cho người bị buộc tội thực hiện quyền từ chối mời luật sư bào chữa khi họ cảm thấy không cần thiết hoặc khi nhận thấy bản thân có thể tự bào chữa cho chính mình. Tuy nhiên, trước khi ký đơn từ chối, người bị buộc tội cần hiểu rõ các trường hợp bắt buộc phải có luật sư và những hệ quả pháp lý của quyết định này. Luật A+ cung cấp mẫu đơn và hướng dẫn chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Mẫu đơn từ chối luật sư bào chữa năm 2024

Sau đây là mẫu đơn từ chối luật sư bào chữa hay còn gọi là Biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa (Mẫu số 249 BH theo Thông tư số 119/2021/TT-BCA ngày 08/12/2021). Đây là mẫu biểu chính thức được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Công an, có giá trị pháp lý và được cơ quan điều tra chấp nhận trên toàn quốc.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN

VỀ VIỆC THAY ĐỔI/TỪ CHỐI NGƯỜI BÀO CHỮA

Hồi ………. giờ…………… ngày………. tháng ……. năm……………..tại………

Chúng tôi gồm:

Ông/bà……………Điều tra viên thuộc cơ quan    ……..

Ông/bà  …..

Căn cứ các điều 72, 75, 76, 77 và 178 Bộ luật Tố tụng hình sự, tiến hành lập biên bản về việc thay đổi/từ chối người bào chữa.

Theo đề nghị của(1)…….

về việc thay đổi/từ chối người bào chữa đối với:

Ông/bà…………………Sinh năm:…….

Nghề nghiệp: ………

Thẻ luật sư/Thẻ trợ giúp viên pháp lý/CMND/Thẻ CCCD số: ………….

cấp ngày…………..tháng………. năm……………… Nơi cấp:…….

Là người bào chữa do(1) ……………….

nhờ/yêu cầu bào chữa cho(2) …………..

thuộc vụ án/vụ việc: ……..

xảy ra ngày…………….tháng…………năm………………..tại:………..

Lý do thay đổi/từ chối người bào chữa: ……

Biên bản kết thúc vào hồi ………..giờ……………… cùng ngày và đã được đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và ký tên xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành 02 bản đưa vào hồ sơ vụ án.

NGƯỜI BỊ BUỘC TỘI

XÁC NHẬN

 

 

NGƯỜI BÀO CHỮA

 

 

 

ĐIỀU TRA VIÊN/

CÁN BỘ ĐIỀU TRA

 

 

 

 Tải về mẫu đơn từ chối luật sư bào chữa tại đây.

đơn từ chối luật sư bào chữa 01
Ảnh minh họa đơn từ chối luật sư bào chữa.

2. Ai có quyền làm đơn từ chối luật sư bào chữa?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 71 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 về thay đổi hoặc từ chối người bào chữa thì:

“Điều 77 Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa

Những người sau đây có quyền từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa:

a) Người bị buộc tội;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) Người thân thích của người bị buộc tội.

Mọi trường hợp thay đổi hoặc từ chối người bào chữa đều phải có sự đồng ý của người bị buộc tội và được lập biên bản đưa vào hồ sơ vụ án, trừ  người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.”

Như vậy, người bị buộc tội, người đại diện và người thân thích của người bị buộc tội sẽ là những người có quyền làm đơn từ chối luật sư bào chữa. 

3. Tại sao lại làm đơn từ chối luật sư bào chữa?

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc người bị buộc tội (người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo) từ chối luật sư bào chữa cho mình, trong đó có 03 lý do chính như sau: 

  • Người bào chữa không đáp ứng được mong muốn, nguyện vọng của người bị buộc tội: Đây là trường hợp luật sư do người thân thích nhờ nhưng bị can, bị cáo không hài lòng nên từ chối. Trường hợp này, Điều tra viên sẽ phải cùng với luật sư bào chữa gặp trực tiếp người bị buộc tội để xác nhận việc từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

  • Bị can, bị cáo muốn tự bào chữa cho mình: Quyền tự bào chữa là quyền cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp và Bộ luật Tố tụng Hình sự. Tự bào chữa giúp bị cáo có thể tự chứng minh sự vô tội của mình và đưa ra các tình tiết giảm nhẹ, đề xuất thỉnh cầu, xuất trình chứng cứ mà không nhất thiết phải có sự tham gia của người bào chữa.
  • Người bị buộc tội bị tác động bên ngoài dẫn đến từ chối: Dù không muốn nhưng vì nhiều áp lực bên ngoài mà họ phải từ chối. Gia đình khó khăn không có tiền thuê luật sư và không thuộc trường hợp được chỉ định luật sư bào chữa (Điều 76 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015). Một số trường hợp bị Điều tra viên chi phối, thuyết phục hoặc đe dọa khiến từ bỏ việc mời luật sư do một số cơ quan điều tra ngại tiếp xúc với luật sư. Ngoài ra, trong quá trình tạm giam, người bị buộc tội có thể nhận được những thông tin sai lệch như thuê luật sư tốn kém thà tự bào chữa còn hơn, hay đã có hành vi như vậy rồi đương nhiên sẽ bị kết tội,…

Cũng từ những lý do trên mà nhiều trường hợp người bị buộc tội đã tự tay cắt đi “tấm phao cứu mạng” cuối cùng của mình. Dẫn đến việc các vụ án oan sai đã xảy ra do không được bào chữa bởi những người có chuyên môn pháp lý, khiến cho người bị buộc tội phải nhận những mức án không đúng với hành vi của họ. 

đơn từ chối luật sư bào chữa 04
Lý do nào khiến người bị buộc tội từ chối luật sư bào chữa?

4. Lưu ý quan trọng trước khi từ chối luật sư bào chữa

Trước khi ký biên bản từ chối, người bị buộc tội và gia đình cần nắm rõ hai điểm quan trọng dưới đây để tránh những hệ quả pháp lý bất lợi không đáng có.

4.1. Các trường hợp bắt buộc phải có luật sư, không được từ chối

Theo khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, có những trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa và người bị buộc tội không có quyền tự mình từ chối luật sư chỉ định. Cụ thể gồm:

  • Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Đây là nhóm tội đặc biệt nghiêm trọng như giết người, cướp tài sản, buôn bán ma túy khung cao,… Nếu thuộc nhóm này mà từ chối luật sư, người bị buộc tội tự đặt mình vào thế bất lợi nghiêm trọng trước cơ quan tố tụng.
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa. Ví dụ: người câm, điếc, mù không thể theo dõi và phản biện tại phiên tòa.
  • Người có nhược điểm về tâm thần. Người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác ảnh hưởng đến nhận thức và điều khiển hành vi không được tự từ chối luật sư.
  • Người dưới 18 tuổi. Do chưa đủ nhận thức đầy đủ về hậu quả pháp lý, người dưới 18 tuổi không được tự mình từ chối luật sư chỉ định mà phải thông qua người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp quyết định.

Trong các trường hợp trên, nếu người bị buộc tội hoặc người thân thích, người đại diện không mời luật sư, cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm chỉ định luật sư bào chữa và không được để vụ án tiến hành tố tụng khi thiếu người bào chữa.

4.2. Lưu ý khi nộp đơn

  • Đảm bảo tính tự nguyện: Biên bản từ chối chỉ có giá trị pháp lý khi thể hiện đúng ý chí tự nguyện của người bị buộc tội. Nếu bị ép buộc hoặc bị tác động để ký đơn, người bị buộc tội có quyền khiếu nại và yêu cầu hủy biên bản từ chối.
  • Nộp đúng cơ quan có thẩm quyền: Tùy giai đoạn tố tụng, biên bản từ chối cần nộp đến cơ quan điều tra (giai đoạn điều tra), Viện kiểm sát (giai đoạn truy tố) hoặc Tòa án (giai đoạn xét xử) đang thụ lý vụ án.
  • Giữ lại bản sao có xác nhận: Sau khi nộp biên bản, người bị buộc tội hoặc gia đình nên yêu cầu cơ quan tiếp nhận xác nhận đã nhận và giữ lại một bản sao để tránh tranh chấp về sau.
  • Cân nhắc kỹ trước khi ký: Việc từ chối luật sư, đặc biệt trong các vụ án phức tạp hoặc có mức hình phạt cao, là quyết định có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xét xử. Nên tham khảo ý kiến của luật sư khác hoặc người có am hiểu pháp luật trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

5. Hướng dẫn viết đơn từ chối luật sư bào chữa

Biên bản từ chối luật sư bào chữa được lập theo mẫu chính thức ban hành kèm Thông tư 119/2021/TT-BCA nên người điền chỉ cần điền thông tin vào các ô trống theo đúng hướng dẫn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng phần:

  • Thời gian và địa điểm: Ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm lập biên bản, thường là trụ sở cơ quan điều tra hoặc trại tạm giam nơi đang giam giữ bị can.

  • Thông tin Điều tra viên: Ghi họ tên Điều tra viên và tên cơ quan điều tra đang thụ lý vụ án (ví dụ: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận/huyện…).
  • Ô (1) – Người đề nghị từ chối: Ghi rõ họ tên người đề nghị, có thể là chính người bị buộc tội, người đại diện hợp pháp, người thân thích của người bị buộc tội hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.
  • Thông tin người bào chữa bị từ chối: Điền đầy đủ họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, số thẻ luật sư (hoặc thẻ trợ giúp viên pháp lý/CCCD tùy trường hợp), ngày cấp và nơi cấp.
  • Ô (2) – Người bị buộc tội được bào chữa: Ghi họ tên người bị buộc tội và thông tin vụ án liên quan gồm tên vụ án, ngày xảy ra và địa điểm.
  • Lý do từ chối: Ghi rõ lý do cụ thể, tránh để trống hoặc ghi chung chung. Các lý do thường gặp: muốn tự bào chữa; không hài lòng với luật sư hiện tại; không có điều kiện tài chính tiếp tục; luật sư không đáp ứng nguyện vọng của bị can.
  • Ký xác nhận: Ba bên ký xác nhận gồm người bị buộc tội (hoặc đại diện), người bào chữa và Điều tra viên/cán bộ điều tra. Biên bản được lập thành 02 bản, đưa vào hồ sơ vụ án.

6. Thủ tục từ chối luật sư bào chữa 

Thủ tục từ chối luật sư bào chữa (người bào chữa) được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 77 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau: 

  • Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong giai đoạn điều tra có đề nghị từ chối người bào chữa do người thân thích của họ nhờ thì Điều tra viên phải cùng người bào chữa đó trực tiếp gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc từ chối.
  • Đối với các trường hợp người bị buộc tội là người có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi do không thể chưa đủ hoặc không có khả năng nhận thức được vụ việc, bị hạn chế trong nhận thức thì không có quyền từ chối Luật sư chỉ định, mà phải thông qua người thân thích hoặc người đại diện của họ quyết định việc từ chối. 

Việc từ chối luật sư bào chữa có thể được thực hiện bằng:

  • Cuộc gặp trao đổi trực tiếp thỏa thuận về việc từ chối luật sư bào chữa giữa Điều tra và người bị buộc tội (người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam) trong giai đoạn điều tra hoặc
  • Được các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lập biên bản về việc từ chối luật sư bào chữa và chấm dứt việc chỉ định luật sư bào chữa cho người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Lưu ý: Đối với Luật sư bào chữa được chỉ định cho bị can, bị cáo thì luật sư không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan (căn cứ theo điểm b, khoản 2, Điều 73, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015). 

đơn từ chối luật sư bào chữa 03
Làm thế nào để từ chối luật sư bào chữa?

7. Luật sư bào chữa cho bị cáo

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

8. Câu hỏi thường gặp về đơn từ chối luật sư bào chữa

Dưới đây là những câu hỏi phổ biến liên quan đến quyền từ chối luật sư bào chữa mà nhiều người bị buộc tội và gia đình thường thắc mắc. Luật A+ tổng hợp và giải đáp để quý khách nắm rõ quyền lợi pháp lý của mình.

8.1. Từ chối luật sư rồi có thể mời lại không?

Có. Việc từ chối luật sư không phải là quyết định vĩnh viễn. Sau khi đã từ chối, người bị buộc tội vẫn có quyền mời luật sư bào chữa vào bất kỳ giai đoạn nào của quá trình tố tụng (điều tra, truy tố, xét xử). Tuy nhiên cần lưu ý rằng nếu vụ án đã tiến hành đến giai đoạn xét xử, việc bổ sung luật sư bào chữa có thể cần xin hoãn phiên tòa và phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng xét xử.

8.2. Điều tra viên có được thuyết phục người bị buộc tội từ chối luật sư không?

Không. Đây là hành vi vi phạm pháp luật tố tụng. Theo Điều 14 Bộ luật Tố tụng Hình sự, nghiêm cấm mọi hành vi cản trở người bị buộc tội thực hiện quyền bào chữa. Điều tra viên hoặc cán bộ tố tụng nào có hành vi ép buộc, thuyết phục hay đe dọa người bị buộc tội từ chối luật sư có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu phát hiện có dấu hiệu bị ép buộc, người bị buộc tội hoặc gia đình có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để kiểm sát hoạt động điều tra.

8.3. Người bị tạm giam có thể tự viết đơn từ chối không?

Có, nếu là người bình thường về thể chất và tâm thần, từ đủ 18 tuổi trở lên. Người bị tạm giam vẫn có quyền tự viết và ký biên bản từ chối luật sư. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 77 BLTTHS, nếu luật sư bào chữa do người thân thích nhờ, thì Điều tra viên phải trực tiếp gặp người bị tạm giam để xác nhận việc từ chối trước sự có mặt của cả luật sư và người bị tạm giam, đảm bảo tính tự nguyện của quyết định.

8.4. Từ chối luật sư chỉ định có ảnh hưởng đến kết quả xét xử không?

Có thể ảnh hưởng đáng kể, đặc biệt trong các vụ án phức tạp hoặc có mức hình phạt cao. Luật sư bào chữa có vai trò kiểm soát tính hợp pháp của chứng cứ, phát hiện vi phạm tố tụng, đưa ra lập luận giảm nhẹ tội danh hoặc mức hình phạt. Khi không có luật sư, người bị buộc tội thường ở thế bất lợi trong tranh tụng với đại diện Viện kiểm sát. Thực tiễn xét xử cho thấy nhiều vụ án oan sai xảy ra chính vì người bị buộc tội không có luật sư bào chữa.

8.5. Từ chối luật sư do gia đình nhờ nhưng sau đó muốn mời lại thì làm thế nào?

Trường hợp đã từ chối luật sư do gia đình nhờ nhưng sau đó muốn mời lại, người bị buộc tội có thể thông báo với cơ quan điều tra hoặc Tòa án đang thụ lý về việc muốn có luật sư bào chữa. Gia đình có thể ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với luật sư mới và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận người bào chữa theo quy định. Lưu ý rằng việc mời luật sư mới không bị hạn chế bởi việc đã từ chối trước đó, nhưng nên thực hiện càng sớm càng tốt để luật sư có đủ thời gian nghiên cứu hồ sơ vụ án.

Trên đây là mẫu đơn từ chối luật sư bào chữa cho người bị buộc tội và một số thông tin liên quan đến chủ đề này mà Luật A+ muốn chia sẻ đến quý khách hàng. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

 

Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.

Các bài viết cùng lĩnh vực