Home » Tổng hợp Dấu hiệu giúp định tội danh giết người

Tổng hợp Dấu hiệu giúp định tội danh giết người

Giết người là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp tới tính mạng của con người. Vậy những dấu hiệu nào có thể giúp xác định ai đó phạm tội giết người? Để giải đáp câu hỏi này, ngay sau đây, Luật sư A+ xin mời bạn cùng theo dõi bài viết sau về dấu hiệu định tội của Tội giết người.

1. Các dấu hiệu pháp lý giúp định tội giết người

Thông qua Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi và bổ sung năm 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự), ta có thể định tội giết người qua một số dấu hiệu pháp lý cụ thể như sau: 

1.1. Ai có thể phạm tội giết người? (chủ thể)

Người phạm tội giết người có thể là bất cứ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch). 

Trong đó, người phạm tội phải từ đủ 16 tuổi trở lên theo Điều 12 Bộ luật Hình sự và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự bao gồm năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi. Thiếu một trong hai năng lực này, người đó bị coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế năng lực chịu trách nhiệm hình sự và được loại trừ trách nhiệm hình sự theo Điều 21 Bộ luật Hình sự.

dấu hiệu định tội của tội giết người 01
Những ai có thể là thủ phạm giết người?

Xem thêm: Đồng phạm trong vụ án giết người bị phạt tù bao nhiêu năm?

1.2. Hành vi nào cấu thành tội giết người? (mặt khách quan)

Tội giết người sẽ được cấu thành thông qua hành vi cố ý tước đoạt mạng sống của một người nào đó một cách trái pháp luật. Hành vi đó có thể thực hiện thông qua các hình thức hành động hay không hành động. Trong đó:

  • Hành vi hành động: tội phạm chủ động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật như: dùng dao đâm, dùng súng bắn, dùng gậy đánh, dùng gạch ném,… tác động trực tiếp vào thân thể nạn nhân nhằm tước bỏ tính mạng người đó. 
  • Hành vi không hành động: tội phạm thấy rõ nguy cơ tử vong của nạn nhân nhưng lại không thực hiện nghĩa vụ phải làm để đảm bảo sự an toàn tính mạng của người khác nhằm giết người khác. Thông thường tội phạm được thực hiện bằng cách lợi dụng nghề nghiệp.

Ngoài ra, tội giết người được cấu thành khi mà hành vi giết người là nguyên nhân trực tiếp khiến nạn nhân tử vong hoặc là hành vi trái pháp luật. Một số hành vi như thi hành án hay phòng vệ chính đáng không được coi là hành vi trái pháp luật.

1.3. Các hành vi trên xâm phạm đến những quan hệ nào được pháp luật bảo vệ? (khách thể)

Tội phạm giết người thực hiện các hành vi gây nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng, sức khỏe người khác, xâm phạm nặng nề đến quyền được sống của mọi người trong xã hội. 

1.4. Dấu hiệu về lỗi, mục đích, động cơ của hành vi phạm tội (mặt chủ quan)

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Trong đó, lỗi cố ý có thể là lỗi cố ý trực tiếp hay gián tiếp. Cụ thể: 

Lỗi cố ý trực tiếp: người phạm tội thấy rõ hành vi mình thực hiện sẽ gây nguy hiểm cho xã hội, hậu quả chết người sẽ xảy ra nhưng vẫn thực hiện. 

Lỗi cố ý gián tiếp: người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người khác, thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra nhưng vẫn để mặc dẫn đến hậu quả đó xảy ra.

Xem thêm: Tội giết người chiếm đoạt tài sản là gì?

2. Hình phạt đối với Tội giết người

2.1. Hình phạt chính

Người phạm tội giết người sẽ chịu những hình phạt chính như phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Cụ thể như sau: 

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với các trường hợp: 

  • Giết 02 người trở lên;
  • Giết người dưới 16 tuổi;
  • Giết phụ nữ mà biết là có thai;
  • Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

Nạn nhân trong trường hợp này là người đang thi hành công vụ, có thể hiểu là người đang thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao như kiểm lâm bảo vệ rừng hay cảnh sát bảo vệ trật tự công cộng… Động cơ thực hiện hành vi giết người có thể là để ngăn không cho nạn nhân thi hành công vụ hay giết nạn nhân để trả thù việc nạn nhân đã thi hành công vụ. 

  • Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
  • Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

Tội phạm có thể vì che dấu một tội phạm khác ví dụ như che dấu tội trộm cắp tài sản mà thực hiện hành vi giết người. 

  • Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

Động cơ giết người trong trường hợp này là chiếm đoạt bộ phận cơ thể của nạn nhân cho mình, cho người thân hoặc để trao đổi, mua bán. Ta cũng có thể coi trường hợp này là giết người vì động cơ đê hèn. 

  • Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
  • Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

Đây là trường hợp dùng nghề nghiệp của mình để có thể dễ dàng thực hiện hoặc che giấu hành vi tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật. Ví dụ như bác sĩ có thể lợi dụng nghề nghiệp của mình để thực hiện hành vi giết bệnh nhân của mình.

  • Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

Ở trường hợp này, người phạm tội sử dụng những công cụ, phương tiện hoặc thủ đoạn phạm tội có khả năng làm chết nhiều người như ném lựu đạn vào chỗ đông người; cho thuốc độc vào nguồn nước, bể nước công cộng;…

  • Thuê giết người hoặc giết người thuê;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Có tổ chức;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Vì động cơ đê hèn.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với những trường hợp khác, không quy định tại điều trên. 

Phạt tù từ 01 đến 05 năm đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội.

2.2. Hình phạt bổ sung

Ngoài các hình phạt nêu trên, tội phạm giết người còn phải chịu một số hình phạt bổ sung như bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Do tính chất gây nguy hiểm rất lớn cho con người nên các hình phạt áp dụng cho tội phạm này đều vô cùng nghiêm khắc. 

dấu hiệu định tội của tội giết người 02
Người phạm tội giết người có thể bị cấm hành nghề, cấmlàm công việc nhất định, phạt quản chế hoặc cấm cư trú.

Ngoài những quy định định khung trên, để xác định mức phạt cho tội phạm này, Tòa án còn căn cứ vào những tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ theo quy định cũng như căn cứ vào nhân thân tội phạm. Do đó, có thể thấy việc xác định hình phạt dành cho tội phạm này là vô cùng phức tạp. 

Xem thêm: “Giết người cướp tài sản” bị truy cứu về những tội danh nào? Án phạt ra sao?

3. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với tội giết người

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với tội giết người được quy định cụ thể tại Điều 51 Bộ luật Hình sự như sau: 

“Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

2. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.”

Như vậy, người nào phạm tội giết người mà có những tình tiết theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự quy định hay việc ra đầu thú có thể được giảm nhẹ khi Tòa án quyết định hình phạt.

dấu hiệu định tội của tội giết người 03
Bị cáo phạm tội giết người có thể được giảm nhẹ hình phạt nếu có các tình tiết giảm nhẹ TNHS.

Tuy nhiên, Điều 54 Bộ luật Hình sự cũng quy định về Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng như sau: 

“Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.” 

Do đó, bị cáo có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi có tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51. Trong trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì bị cáo còn có thể được áp dụng dưới mức thấp nhất của khung hình phạt.

Xem thêm: “Giết người không thành” phạm tội gì?

5. Luật sư tư vấn Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Trên đây là toàn bộ những thông tin liên quan đến dấu hiệu định tội của tội giết người mà luật sư A+ muốn chia sẻ đến quý khách hàng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực