Chiếm đoạt tài sản là hành vi phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự. Bạn muốn phân biệt cưỡng đoạt tài sản và chiếm đoạt tài sản? Luật A+ mời bạn cùng phân tích những điểm giống và khác nhau giữa Tội cưỡng đoạt tài sản và Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua bài viết sau, từ đó có thể phân biệt chúng một cách dễ dàng!
Xin mời bạn đọc xem ngay bảng so sánh Tội cưỡng đoạt tài sản và Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngay sau đây.
| Tiêu chí | Tội cưỡng đoạt tài sản | Tội chiếm đoạt tài sản |
| Căn cứ pháp lý | Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 | Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 |
| Định nghĩa | Là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác nhằm ép buộc nạn nhân phải giao tài sản. | Là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để nạn nhân tự nguyện đưa tài sản cho người phạm tội. |
| Ví dụ | Một người dùng vũ lực đe dọa người khác để buộc họ giao tiền hoặc tài sản. | Một người giả vờ là nhân viên công ty điện lực để lừa đảo lấy tiền của người khác. |
| Khung hình phạt | Khung 1: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Khung 2: phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. Khung 3: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Khung 4: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Hình phạt bổ sung: bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | Khung 1: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm Khung 2: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Khung 3: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Khung 4: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: Hình phạt bổ sung: bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. |
| Chủ thể | Người có đủ năng lực chịu TNHS và có độ tuổi:
| Người có đủ năng lực chịu TNHS và có độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên đối với mọi hành vi phạm tội này. |
| Khách thể | Quyền sở hữu tài sản của người khác. | |
| Mặt khách quan | Cưỡng đoạt tài sản thường thể hiện dưới dạng:
| Sử dụng thủ đoạn gian dối để lừa người bị hại tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội. Một số thủ đoạn thường thấy như đưa ra các thông tin giả bằng cách nói dối, viết thư, giả vờ vay, mượn, thuê,… khiến nạn nhân tin đó là sự thật giao tài sản cho người phạm tội. |
| Mặt chủ quan | Lỗi cố ý trực tiếp, mục đích là chiếm đoạt tài sản của nạn nhân. | |
| Quy trình khởi tố | Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố được cơ quan điều tra thực hiện thông qua 03 bước sau đây: Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm trong vòng 20 ngày Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự | |

Giống nhau: Tội cưỡng đoạt tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đều được thực hiện với mục đích chiếm đoạt tài sản của nạn nhân một cách trái phép. Cả hai tội danh này đều bị xử lý hình sự theo 04 khung hình phạt bao gồm 01 khung hình phạt cơ bản và 03 khung hình phạt tăng nặng cùng với 01 hình phạt bổ sung (như bảng trên).
Khác nhau: Giống nhau là vậy, vẫn có nhiều điểm khác nhau giúp chúng ta có thể tách biệt hai tội danh này, cụ thể:
Thứ nhất, về phương thức phạm tội.
- Tội cưỡng đoạt tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc gây sức ép tinh thần để buộc người khác phải giao tài sản cho mình.
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối, tạo ra một sự nhầm lẫn hoặc hiểu lầm, khiến tự nguyện giao tài sản cho mình.
Thứ hai, về mức độ tự nguyện của nạn nhân và mục đích phạm tội.
- Đối với Tội cưỡng đoạt tài sản: Nạn nhân không tự nguyện giao tài sản, mục đích chiếm đoạt tài sản ngay tức thì.
- Đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: nạn nhân tự nguyện giao tài sản, kẻ lừa đảo sẽ chiếm đoạt tài sản sau đó.
Thứ ba, về khung hình phạt.
- Tội cưỡng đoạt tài sản có khung hình phạt từ 01 năm đến 20 năm tù hoặc chung thân, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi.
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có khung hình phạt từ 06 tháng đến 20 năm tù, tùy thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt và các tình tiết tăng nặng.
Tóm lại, có thể phân biệt tội cưỡng đoạt tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua việc người phạm tội có ý định sử dụng vũ lực hay dùng thủ đoạn gian dối, nạn nhân có tự nguyện hay không, mục đích chiếm đoạt tài sản ngay lúc đó hay chiếm đoạt sau đó và hình phạt đối với tội danh cụ thể.
Luật sư tư vấn Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Như vậy, có thể phân biệt tội cưỡng đoạt tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản dựa trên phương thức phạm tội, cưỡng đoạt dựa trên sự cưỡng ép còn lừa đảo dựa trên sự gian dối. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+


