Home » Buôn bán hàng giả bị xử phạt như thế nào?

Buôn bán hàng giả bị xử phạt như thế nào?

Hành vi buôn bán hàng giả có thể phải chịu mức phạt hành chính lên đến hàng trăm triệu đồng, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù nghiêm khắc. Để tìm hiểu sâu hơn về mức xử phạt cụ thể đối với hành vi này, Luật A+ mời bạn cùng xem qua bài viết với chủ đề Buôn bán hàng giả bị xử phạt thế nào?

1. Buôn bán hàng giả bị xử phạt hành chính hay phạt tù?

Hành vi buôn bán hàng giả có thể bị xử phạt hành chính (phạt tiền) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (phạt tù) tùy thuộc vào giá trị của hàng hóa bị làm giả và mức độ nghiêm trọng của hành vi buôn bán hàng giả. 

buôn bán hàng giả bị xử phạt như thế nào 01
Tùy vào số lượng, giá trị của việc buôn hàng giả mà người bán hàng có thể bị phạt tiền hoặc phạt tù.

Cùng xem tiếp các mức phạt đối với hành vi buôn bán hàng giả ở mục 2 và mục 3 của bài viết. 

2. Khung hình phạt tù Tội buôn bán hàng giả

Khi hành vi buôn bán hàng giả gây ra những thiệt hại nghiêm trọng đến người tiêu dùng thì sẽ bị xử lý hình sự (phạt tù) về Tội buôn bán hàng giả theo quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 với các khung hình phạt, mức phạt như sau:

*Đối với cá nhân:

  • Khung 1: Phạt tiền từ 100 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
  • Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
  • Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 20 triệu đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

*Đối với tổ chức, doanh nghiệp:

  • Mức 1: Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng.
  • Mức 2: Phạt tiền từ 3 tỷ đến 6 tỷ đồng.
  • Mức 3: Phạt tiền từ 6 tỷ đến 9 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Mức 4: Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
  • Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Xem chi tiết: Hàng giả là gì? Tội sản xuất, buôn bán hàng giả đi tù mấy năm?

luật sư hình sự 01
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

3. Mức xử phạt hành chính hành vi buôn bán hàng giả

Buôn bán hàng giả mà chưa đến mức bị xử lý hình sự thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại các Điều 9, Điều 11 và Điều 13 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP) như sau:

3.1. Hàng giả không đúng với giá trị và công dụng

Đối với hàng hóa không đúng với giá trị sử dụng và công dụng thực tế, người buôn bán hàng giả sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 9 của Nghị định như sau:

“Điều 9. Hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng

1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 của Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;

c) Là mỹ phẩm, thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”

Như vậy, bán hàng giả không đúng với giá trị sử dụng có thể bị phạt tiền theo các mức phạt sau:

  • Mức 1: Phạt tiền từ 01 triệu đến 03 triệu đồng.
  • Mức 2: Phạt tiền từ 03 triệu đến 05 triệu đồng.
  • Mức 3: Phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồng.
  • Mức 4: Phạt tiền từ 10 triệu đến 30 triệu đồng.
  • Mức 5: Phạt tiền từ 30 triệu đến 50 triệu đồng.
  • Mức 6: Phạt tiền từ 50 triệu đến 70 triệu đồng.

Đối với các loại hàng hóa sau thì mức phạt sẽ tăng gấp đôi:

  • Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
  • Mỹ phẩm, thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

Ngoài ra, người buôn bán hàng giả còn có thể bị tịch thu hoặc tiêu hủy toàn bộ hàng giả, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và trục xuất khỏi nước. 

buôn bán hàng giả bị xử phạt như thế nào 02
Buôn bán hàng giả không đúng giá trị, mục đích sử dụng có thể bị phạt lên đến 140 triệu đồng.

3.2. Hàng giả mạo nhãn, bao bì hàng hóa khác

Trường hợp hàng hóa giả mạo lại nhãn, bao bì của hàng hóa khác thì sẽ bị phạt hành chính theo Điều 11 của Nghị định với các mức phạt như sau: 

“Điều 11. Hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa

1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;

c) Là mỹ phẩm, thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”

Theo đó nếu bán hàng giả mạo nhãn hiệu, bao bì của hàng thật thì người bán hàng sẽ bị phạt tiền theo các mức phạt sau:

  • Mức 1: Phạt tiền từ 01 triệu đến 03 triệu đồng.
  • Mức 2: Phạt tiền từ 03 triệu đến 05 triệu đồng.
  • Mức 3: Phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồng.
  • Mức 4: Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.
  • Mức 5: Phạt tiền từ 20 triệu đến 30 triệu đồng.
  • Mức 6: Phạt tiền từ 30 triệu đến 50 triệu đồng.
buôn bán hàng giả bị xử phạt như thế nào 03
Làm nhái hàng hóa khác sẽ bị xử phạt hành chính tùy vào hành vi cụ thể.

Đối với các loại hàng hóa sau thì mức phạt sẽ tăng gấp đôi:

  • Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
  • Mỹ phẩm, thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

Bên cạnh đó, người buôn hàng còn có thể bị tịch thu hoặc tiêu hủy toàn bộ hàng giả, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và trục xuất khỏi nước. 

3.3. Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

Nếu bán tem, nhãn, bao bì của hàng hóa giả thì người bán sẽ bị phạt hành chính với các mức phạt quy định tại Điều 13 của Nghị định bao gồm: 

“Điều 13. Hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

1. Đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả quy định tại điểm e khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng dưới 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị);

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 100 đơn vị đến dưới 500 đơn vị;

c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 500 đơn vị đến dưới 1.000 đơn vị;

d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 1.000 đơn vị đến dưới 2.000 đơn vị;

đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 2.000 đơn vị đến dưới 3.000 đơn vị;

e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 3.000 đơn vị đến dưới 5.000 đơn vị;

g) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 5.000 đơn vị đến dưới 10.000 đơn vị;

h) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 10.000 đơn vị trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Hành vi nhập khẩu tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả;

b) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế, mũ bảo hiểm;

c) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, sắt thép xây dựng.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”

Theo quy định trên, người có hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả sẽ bị phạt tiền theo các mức phạt sau:

  • Mức 1: Phạt tiền từ 300 nghìn đến 500 nghìn đồng.
  • Mức 2: Phạt tiền từ 01 triệu đến 03 triệu đồng.
  • Mức 3: Phạt tiền từ 03 triệu đến 5 triệu đồng.
  • Mức 4: Phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu đồng.
  • Mức 5: Phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng.
  • Mức 6: Phạt tiền từ 15 triệu đến 20 triệu đồng.
  • Mức 7: Phạt tiền từ 20 triệu đến 30 triệu đồng.

Đối với trường hợp nhập khẩu tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả và bán các sản phẩm này mà lại là các loại hàng hóa sau thì mức phạt sẽ tăng gấp đôi:

  • Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế, mũ bảo hiểm;
  • Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, sắt thép xây dựng.

Bên cạnh đó, người buôn hàng còn có thể bị tịch thu hoặc tiêu hủy toàn bộ hàng giả, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và trục xuất khỏi nước.

buôn bán hàng giả bị xử phạt như thế nào 04
Buôn bán tem, nhãn, bao bì của hàng hóa giả cũng sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Như vậy, tùy vào việc làm giả hàng hóa với mục đích trục lợi cụ thể là thế nào mà sẽ xác định mức phạt tiền tương ứng đối với hành vi phạm tội đó. Ngoài ra thì người buôn bán hàng giả cũng có thể bị xử phạt bổ sung ngoài mức phạt tiền chính và bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. 

4. Buôn bán hàng giả qua mạng bị xử phạt thế nào?

Buôn bán hàng giả qua mạng sẽ bị xử lý giống như hành vi buôn bán hàng giả ở ngoài đời. Hành vi bán hàng giả trên mạng cũng sẽ có thể đối mặt với các mức phạt hành chính đã nêu ở mục 2 của bài viết tùy vào hàng giả được bán là loại hàng hóa nào, mục đích sử dụng ra sao. 

Trường hợp hàng hóa giả được buôn bán qua mạng có tính chất nghiêm trọng và buộc phải xử lý hình sự theo quy định của pháp luật thì sẽ xem xét khởi tố về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả – Điều 192 Bộ luật Hình sự (đã đề cập ở mục 3). 

5. Phát hiện đối tượng buôn bán hàng giả nên làm thế nào?

Khi phát hiện đối tượng có hành vi buôn hàng giả trên mạng hay cả ngoài đời, bạn hãy tố cáo ngay hành vi này đến Cơ quan công an hoặc Viện kiểm sát nơi gần nhất để các cơ quan này sớm vào cuộc, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người tiêu dùng. 

Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tố giác của các cơ quan này được quy định tại Khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau:

“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.”

Ngoài ra, bạn cũng có thể gọi đến số 069.219.4053 để trình báo sự việc với Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao – Cục Cảnh sát Hình sự; nếu ở TP. Hồ Chí Minh thì bạn có thể gọi đến số 069.3336310 để trình báo.

Bạn cũng có thể đóng góp ý kiến, tố giác hành vi phạm tội này qua trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam: https://canhbao.ncsc.gov.vn.

6. Luật sư tư vấn Tội sản xuất buôn bán hàng giả

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo Bộ luật Hình sự, giải thích về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ việc. 
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án. 
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng xử lý khi bị phạt vi phạm hành chính về hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả. 

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Qua bài viết trên, có thể nhận định rằng việc xử phạt hành chính hành vi buôn bán hàng giả sẽ phụ thuộc vào việc xác định giá trị, số lượng hàng hóa và mức độ thiệt hại, hậu quả mà hành vi này gây ra. Bạn đang là nạn nhân hoặc bị can, bị cáo trong vụ án sản xuất, buôn bán hàng giả, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. 

Các bài viết cùng lĩnh vực