1. Bồi thường lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?
Bồi thường lừa đảo chiếm đoạt tài sản là việc kẻ lừa đảo phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt hoặc bồi thường thiệt hại bằng tiền cho nạn nhân bị lừa đảo. Việc bồi thường nhằm khắc phục hậu quả và bảo vệ quyền lợi cho người bị hại.

2. Cách tính giá trị bồi thường lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
2.1. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt
2.2. Thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi lừa đảo
2.3. Trách nhiệm bồi thường của nhiều người đồng phạm
2.4. Sự thỏa thuận và việc khắc phục hậu quả
2.5. Cách xác định tổng mức bồi thường
Ví dụ: Anh A giả danh công an gọi điện B bảo là con trai anh B bị tai nạn anh cần chuyển cho anh A 300 triệu đồng để đưa con trai anh B nhập viện gấp. Sau đó, anh B phát hiện mình bị lừa nên đã nộp đơn kiện anh A lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Chi phí thuê luật sư kiện cáo khiến anh B phải chi thêm 50 triệu.
Tòa tuyên anh A 7 năm tù giam về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Khi này ngoài việc chấp hành án phạt tù, anh A phải bồi thường thiệt hại cho anh B 300 triệu đồng đã chiếm đoạt + 50 triệu đồng chi phí khởi kiện, tổng cộng là 350 triệu.
Lưu ý: Mỗi vụ án sẽ có những tình tiết khác nhau, do đó việc tính toán bồi thường cụ thể có thể khác nhau tùy theo trường hợp cụ thể và quyết định của tòa án.

3. Quy định về bồi thường lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Người có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, bao gồm giá trị tài sản bị chiếm đoạt và các thiệt hại bổ sung (nếu có) theo căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.
Cũng theo Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc bồi thường được xác định theo Điều 585 như sau:
“Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.”
Trường hợp nhiều người cùng lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì tất cả phải cùng bồi thường thiệt hại cho nạn nhân, cụ thể tại Điều 587 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Điều 587. Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra
Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.”
Các khoản bồi thường thiệt hại cũng được quy định tại Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015:
“Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:
1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
4. Thiệt hại khác do luật quy định.”
Trường hợp nếu hành vi lừa đảo dẫn đến tổn hại sức khỏe hoặc tính mạng của nạn nhân, người phạm tội còn phải bồi thường các thiệt hại liên quan đến sức khỏe và chi phí điều trị theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015.

4. Tự nguyện bồi thường lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được giảm nhẹ hình phạt không?
Tự nguyện bồi thường lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm b Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017:
“Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.”
Theo đó, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả thì sẽ được xem xét giảm nhẹ hình phạt.
5. Luật sư tư vấn Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Việc xác định yêu cầu bồi thường trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần dựa trên giá trị tài sản bị chiếm đoạt, thiệt hại thực tế phát sinh và các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền lợi của người bị hại. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người bị hại nên xác định rõ các khoản yêu cầu và cung cấp đầy đủ căn cứ liên quan. Nếu cần hỗ trợ giải đáp hoặc tư vấn về trường hợp cụ thể, Luật A+ có thể cung cấp thông tin và định hướng pháp lý phù hợp.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


