Chuyển nhượng phần vốn góp thì có phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Nếu có thì mức đóng thuế là bao nhiêu? Liệu có trường hợp nào mà không phải đóng thuế tncn khi chuyển nhượng vốn hay không? Cùng Luật A+ khám phá tất tần tật về thuế TNCN trong hoạt động chuyển nhượng vốn.
1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chuyển nhượng vốn là gì?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chuyển nhượng vốn là khoản thuế mà cá nhân phải nộp khi có thu nhập từ việc bán, chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong doanh nghiệp cho người khác.

2. Thuế suất thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn góp là bao nhiêu?
Thuế suất đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn của cá nhân được quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
(…)
b) Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.”
Như vậy, mức thuế suất TNCN khi chuyển nhượng vốn thường là 20% tính trên lợi nhuận mà cá nhân thu được từ việc chuyển nhượng.

3. Cách tính mức thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
Bạn có thể tự tính toán mức thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn dựa trên công thức được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
(…)
d) Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20% ”
Lưu ý: Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua – Chi phí liên quan. Trong đó:
Giá chuyển nhượng
- Là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Giá mua (Giá mua của phần vốn chuyển nhượng)
- Là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn, bao gồm:
| Trị giá phần vốn góp | Giải thích + Cách xác định |
| Trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp | Là trị giá phần vốn góp tại thời điểm góp vốn, được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ. |
| Trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung | Là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung, được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ. |
| Trị giá phần vốn do mua lại | Là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế. |
| Trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn | Là giá trị lợi tức ghi tăng vốn. |
Các chi phí liên quan được trừ
Là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:
- Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
- Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
- Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
- Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.
- Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

4. Chuyển nhượng vốn trong loại hình công ty nào cần phải đóng thuế?
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty sau thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
- Công ty cổ phần;
- Công ty hợp danh.
Ngoài ra, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
5. Chuyển nhượng vốn ngang giá có phải nộp thuế tncn hay không?
Chuyển nhượng vốn góp ngang giá (giá chuyển nhượng bằng với giá góp vốn đầu tư) thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Bạn đọc có thể tìm hiểu chi tiết lý do tại sao không cần nộp thuế tại: Chuyển nhượng vốn góp ngang giá có phải nộp thuế không?
6. Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề về chuyển nhượng vốn góp bao gồm các dịch vụ sau:
- Tư vấn pháp lý về điều kiện và quy trình chuyển nhượng, đảm bảo tuân thủ Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp.
- Soạn thảo các tài liệu như hợp đồng chuyển nhượng, biên bản họp, và hồ sơ thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đại diện khách hàng làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, theo dõi quá trình xử lý và giải quyết vướng mắc.
- Tư vấn và thực hiện kê khai, nộp thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng.
- Tư vấn, hỗ trợ cập nhật thông tin doanh nghiệp và tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, nếu bạn chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh thì bạn phải đóng thuế TNCN theo quy định của pháp luật với mức thuế suất 20%, trừ trường hợp chuyển nhượng vốn ngang giá thì bạn không phải đóng thuế này. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về thuế TNCN chuyển nhượng vốn, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

