Home » Bắt buộc đóng thuế khi chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần đúng không?

Bắt buộc đóng thuế khi chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần đúng không?

Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần là hoạt động thường xuyên của các cổ đông trong hoạt động đầu tư vốn, đầu tư chứng khoán đối với các khoản đầu tư của mình. Qua bài viết này, Luật A+ sẽ giúp các bạn tìm hiểu việc liệu có bắt buộc đóng thuế chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần đúng không?

1. Thuế chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần là gì?

Trong công ty cổ phần thì việc góp vốn sẽ được thực hiện thông qua việc mua các cổ phần có mệnh giá bằng nhau do Công ty bán ra thay vì góp vốn trực tiếp công ty như các loại hình công ty khác. Do vậy, phần vốn góp tại Công ty cổ phần sẽ được gọi chính xác là cổ phần.

Thuế chuyển nhượng phần vốn góp hay thuế chuyển nhượng cổ phần là khoản thuế mà người chuyển nhượng phải chịu khi phát sinh thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, loại thuế này có thể là thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp tùy vào người chuyển nhượng là cá nhân hay tổ chức. 

thuế chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần 01
Chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế không?

2. Có bắt buộc đóng thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần hay không?

Có, cá nhân và doanh nghiệp bắt buộc phải đóng thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần. Cụ thể, đối với cá nhân thì theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC):

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

(…)

b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.”

Việc đóng thuế đối với doanh nghiệp được quy định tại Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: 

“Điều 3. Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn”.

Như vậy, dựa trên quy định trên thì cá nhân, doanh nghiệp có thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng vốn cổ phần thì bắt buộc phải đóng thuế thu nhập theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân hoặc Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 

3. Xác định mức tiền phải đóng thuế khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần?

Theo quy định hiện hành thì việc xác định mức tiền phải đóng thuế khi chuyển nhượng cổ phần tùy thuộc vào người chuyển nhượng cá cá nhân hay tổ chức:

Trường hợp người chuyển nhượng là cá nhân: 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC thì mức thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng cổ phần bằng 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Ví dụ: Ông K là cổ đông của công ty cổ phần X có 5.000 cổ phiếu, tháng 10/2024, ông K chuyển nhượng 2.000 cổ phiếu của công ty X với giá là 30.000 đồng/cổ phiếu thì mức thuế TNCN của ông K được tính như sau:  (2.000 CP × 30.000 đồng) × 0,1% = 60.000 đồng.

thuế chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần 02
Mức thuế suất khi chuyển nhượng cổ phần là bao nhiêu?

Trường hợp người chuyển nhượng là tổ chức:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì mức thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần của người chuyển nhượng là tổ chức bằng (giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng) nhân (x) thuế suât 20%.

Như vậy, tùy thuộc vào đối tượng chịu thuế chuyển nhượng cổ phần  là cá nhân hay tổ chức mà có cách tính theo công thức khác nhau.

4. Đóng thuế chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần khi nào?

Tương tự như việc xác định mức thuế thì thời điểm đóng thuế đối với việc chuyển nhượng cổ phần cũng có sự phân biệt giữa cá nhân với tổ chức:

Đối với cá nhân: Theo điểm c khoản 5 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc kê khai nộp thuế được tiến hành theo từng lần phát sinh. Căn cứ khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 thì thời hạn kê khai nộp thuế là 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Đối với tổ chức: Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, cần phải lưu ý sự khác biệt giữa đối tượng nộp thuế là cá nhân hay tổ chức để xác định chính xác thời điểm nộp thuế, tránh trường hợp chậm nộp thuế có thể dẫn đến bị xử phạt. 

5. Đóng thuế chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần ở đâu?

Theo quy định của pháp luật thì việc đóng thuế thu nhập chuyển nhượng  cổ phần được thực hiện như sau:

Đối với cá nhân: Căn cứ điểm đ Khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thì cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.

Đối với tổ chức: Căn cứ Điều 12 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì đối với thu nhập của doanh nghiệp từ việc chuyển nhượng vốn được kê khai chịu thuế theo kỳ tính thuế nên địa điểm nộp thuế là nơi tổ chức có trụ sở.

Như vậy, đối với cá nhân thì sẽ kê khai đóng thuế tại cơ quan thuế nơi phát hành cổ phần, đối với tổ chức thì kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

thuế chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần 03
Kê khai thuế chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần.

6. Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề về chuyển nhượng vốn góp bao gồm các dịch vụ sau:

  • Tư vấn pháp lý về điều kiện và quy trình chuyển nhượng, đảm bảo tuân thủ Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp.
  • Soạn thảo các tài liệu như hợp đồng chuyển nhượng, biên bản họp, và hồ sơ thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đại diện khách hàng làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, theo dõi quá trình xử lý và giải quyết vướng mắc.
  • Tư vấn và thực hiện kê khai, nộp thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng.
  • Tư vấn, hỗ trợ cập nhật thông tin doanh nghiệp và tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Cá nhân, doanh nghiệp bắt buộc phải đóng thuế chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần. Việc đóng thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật với mức thuế suất là 0,1% đối với cá nhân và 20% đối với doanh nghiệp. Nếu bạn còn có thắc liên quan đến thuế và chuyển nhượng vốn góp, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn sớm nhất. 

Các bài viết cùng lĩnh vực
lsnguyenduyanh 08/08/2021