Nhà đầu tư nước ngoài muốn chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Câu hỏi đặt ra là thuế chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu? Làm sao để xác định mức thuế này? Hãy cùng Luật A+ khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Quy định về thuế chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài?
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp thu nhập chịu thuế, tức là khoản thu nhập này phải nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Việc kê khai thuế đối với việc chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:
“Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
2. Căn cứ tính thuế:
(…)
c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.”

Theo quy định tại điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì nhà đầu tư nước ngoài có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
(…)
g) Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.“
Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn phải nộp thuế TNDN theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
Các giấy tờ cần chuẩn bị để nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại Mục 7.3 Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bao gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (mẫu 05/TNDN) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Bản sao hợp đồng chuyển nhượng.
- Bản sao chứng nhận vốn góp.
- Chứng từ gốc của các khoản chi phí (nếu có).
2. Xác định mức đóng thuế chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
Theo Khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định như sau:
“Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
(…)
b) Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
d) Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%”
Theo quy định trên, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý 02 công thức sau để có thể xác định số tiền đóng thuế:
- Thu nhập tính thuế (từ chuyển nhượng vốn) = Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn chuyển nhượng – Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Số tiền đóng thuế = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%.

3. Nhà đầu tư nước ngoài đóng thuế chuyển nhượng vốn góp ở đâu?
Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp được chuyển nhượng.
Nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện chuyển nhượng vốn góp tiến hành nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp được chuyển nhượng theo điểm đ Khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp sau đây:
(…)
đ) Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, đầu tư vốn thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.”
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài có thể nộp hồ sơ khai thuế và đóng thuế tại Cục Thuế tỉnh/ thành phố hoặc Chi cục Thuế quận/ huyện trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp được chuyển nhượng.
4. Nhà đầu tư nước ngoài không đóng thuế chuyển nhượng vốn góp bị xử lý thế nào?
Nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế chuyển nhượng vốn góp sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế. Cụ thể, các hình thức xử lý vi phạm có thể bao gồm:
4.1. Phạt tiền chậm nộp thuế
Nếu nhà đầu tư nước ngoài không nộp thuế đúng thời hạn sẽ bị phạt tiền chậm nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
“Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
(…)
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.”
Như vậy, số tiền phạt chậm nộp thuế được tính theo công thức sau:
Tiền phạt chậm nộp thuế = Số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp

4.2. Xử phạt hành chính
Nếu nhà đầu tư nước ngoài không kê khai hoặc kê khai sai số thuế phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn, họ sẽ bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, bao gồm:
- Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 02 triệu đến 25 triệu đồng tùy vào số ngày quá hạn nộp hồ sơ khai thuế (Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
- Phạt 20% số thuế nộp thiếu do khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn (Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
4.3. Xử lý hình sự
Trong trường hợp nghiêm trọng, nếu nhà đầu tư nước ngoài có hành vi trốn thuế, gian lận thuế với số tiền lớn hoặc vi phạm nhiều lần, hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
5. Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề về chuyển nhượng vốn góp bao gồm các dịch vụ sau:
- Tư vấn pháp lý về điều kiện và quy trình chuyển nhượng, đảm bảo tuân thủ Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp.
- Soạn thảo các tài liệu như hợp đồng chuyển nhượng, biên bản họp, và hồ sơ thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đại diện khách hàng làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, theo dõi quá trình xử lý và giải quyết vướng mắc.
- Tư vấn và thực hiện kê khai, nộp thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng.
- Tư vấn, hỗ trợ cập nhật thông tin doanh nghiệp và tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Qua bài viết, có thể thấy nhà đầu tư nước ngoài khi chuyển nhượng vốn phải tiến hành nộp thuế tại Cục Thuế hoặc Chi Cục thuế với số tiền được xác định dựa trên hoạt động chuyển nhượng vốn. Hành vi không nộp thuế chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài có thể bị phạt tiền hoặc nặng hơn là bị xử lý hình sự về Tội trốn thuế. Nếu bạn cần tư vấn nộp thuế và chuyển nhượng vốn, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

