Hiện nay, Luật Đầu tư 2020 cho phép 05 hình thức đầu tư giúp nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng huy động nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam. Cùng Luật A+ xem hình thức nào phổ biến và thủ tục đối với từng hình thức này ra sao ngay dưới đây.
1. Các hình thức đầu tư vào Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài
Đầu tư là hoạt động mà các nhà đầu tư bỏ vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh. Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020, bao gồm:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Thực hiện dự án đầu tư.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Trong đó, thành lập tổ chức kinh tế (doanh nghiệp) và đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn là 02 hình thức thường được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn tại Việt Nam.
Như vậy, với tư cách là nhà đầu tư nước ngoài bạn có thể đầu tư vào Việt Nam bằng cách lựa chọn một trong những hình thức được nêu trên.

2. Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam
Nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị đủ nguồn vốn theo quy định của pháp luật và thực hiện thủ tục thành lập công ty tương tự như công ty có vốn đầu tư Việt Nam, cụ thể:
Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Sau đó, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
| Tên hồ sơ | Số lượng | Ghi chú |
| Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận. | 01 | Bản chính |
| CCCD/hộ chiếu của nhà dầu tư là cá nhân | 01 | Bản sao công chứng |
| Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của nhà đầu tư tổ chức | 01 | Bản sao công chứng |
| Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (1) | 01 | Bản sao |
| Đề xuất dự án đầu tư (2) | 01 | Bản chính |
| Hợp đồng thuê nhà/văn phòng để làm trụ sở công ty (3) | 01 | Bản sao |
| Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (nếu có) (4) | 01 | Bản chính |
| Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có). | 01 |
Trong đó:
(1) Tài liệu chứng minh khả năng tài chính phải của nhà đầu tư, gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
- Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
(2) Đề xuất dự án đầu tư, gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư,
- Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và phương án huy động vốn,
- Địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện,
- Thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động,
- Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư,
- Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án,
- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

(3) Hợp đồng thuê nhà/văn phòng để làm trụ sở công ty. Nếu thuê lại của doanh nghiệp cần cung cấp thêm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp cho thuê có đăng ký mã ngành kinh doanh bất động sản.
(4) Thực hiện đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Lưu ý: Các giấy tờ của nhà đầu tư được cấp ở nước ngoài như giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính đã kiểm toán, văn bản xác minh số dư tài khoản ngân hàng… phải được công chứng, dịch sang tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài theo quy định.
Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế).
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.
Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty bao gồm các giấy tờ sau:
| Tên hồ sơ | Số lượng | Ghi chú |
| Giấy đề nghị đăng ký công ty | 01 | Bản chính |
| Điều lệ công ty | 01 | Bản chính |
| Danh sách thành viên/ cổ đông công ty | 01 | Bản chính |
| CCCD/ Hộ chiếu của nhà đầu tư/ người đại diện theo pháp luật | 01 | Bản sao công chứng |
| Giấy phép đăng ký kinh doanh/quyết định thành lập của nhà đầu tư tổ chức | 01 | Bản sao công chứng |
| Văn bản cử người đại diện ủy quyền quản lý phần vốn góp của tổ chức (kèm bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện) | 01 | Bản chính |
| Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ và nhận kết quả (nếu có) (kèm bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền nộp hồ sơ) | 01 | Bản chính |
Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính công ty hoặc nộp qua mạng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập công ty đầy đủ, hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư nước ngoài.
Trên đây là bộ hồ sơ cơ bản mà nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị để đăng ký thành lập công ty. Tuy nhiên, các giấy tờ sẽ còn thay đổi tùy thuộc vào loại hình công ty mà nhà đầu tư muốn thành lập.
Liên hệ ngay luật sư A+ qua hotline: 0899511010 để được tư vấn chi tiết.

Bước 3: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định của pháp luật.
Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
Cơ quan thực hiện: Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.
Nếu không thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia sẽ bị phạt hành chính từ 10 đến 15 triệu đồng và buộc phải công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp (Điều 45 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
Bước 4: Khắc dấu công ty
Con dấu doanh nghiệp có thể được tạo dưới hai hình thức: dấu được khắc tại các cơ sở khắc dấu truyền thống hoặc dấu dưới dạng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về loại dấu, số lượng dấu, cũng như hình thức và nội dung của con dấu dành cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc các đơn vị trực thuộc khác.
Quy trình quản lý và lưu giữ con dấu phải được thực hiện theo các quy định đã nêu trong Điều lệ công ty hoặc quy chế nội bộ do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị trực thuộc ban hành. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán và an toàn trong việc sử dụng dấu, đồng thời tránh các rủi ro liên quan đến việc lạm dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
3. Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
Thực hiện theo cách này, nhà đầu tư nước ngoài không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng phải đảm bảo tỷ lệ vốn góp theo đúng quy định. Chi tiết các bước thực hiện cách này như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp Việt Nam thành lập công ty 100% vốn Việt Nam
Doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập công ty 100% vốn Việt Nam (tương tự bước 2 mục 3 bài viết) qua mạng trên trang Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận Một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT tỉnh hoặc thành phố.
Sau 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT tỉnh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua lại cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
| Tên hồ sơ | Số lượng | Ghi chú |
| Văn bản đăng ký góp vốn/ mua cổ phần/ mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài | 01 | Bản chính |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty Việt Nam | 01 | Bản sao |
| Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành nghề đã đăng ký kinh doanh | 01 | Bản sao |
| CCCD/hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân | 01 | Bản sao công chứng |
| Giấy phép đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (bản hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch sang tiếng Việt) | 01 | Bản sao công chứng |
| Văn bản thỏa thuận góp vốn/ mua cổ phần/ mua phần vốn góp giữa công ty Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài | 01 | Bản chính |
| Giấy ủy quyền cho người đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả (nếu có) (kèm bản sao CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ) | 01 | Bản chính |
Nơi nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận Một cửa của Phòng Đầu tư – Sở KH&ĐT tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính công ty.
Thời gian giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cán bộ Phòng Đầu tư sẽ kiểm tra hồ sơ và cấp Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn/ mua cổ phần/ mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.
Bước 3: Thay đổi giấy phép kinh doanh (cập nhật thông tin thành viên góp vốn)
Doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức nước ngoài thực hiện ký kết hợp đồng chuyển nhượng vốn, cổ phần. Sau đó, doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.
Sau khi hoàn thành thủ tục này, nhà đầu tư nước ngoài trở thành đồng sở hữu công ty và doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam sẽ được gọi là doanh nghiệp liên doanh có vốn nước ngoài (hay còn gọi là doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài).
Hồ sơ chuyển nhượng vốn/cổ phần/phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài gồm:
Tên hồ sơ | Số lượng | Ghi chú |
| Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài | 01 | Bản gốc nhận được ở bước 2 |
| Hợp đồng chuyển nhượng kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng giữa công ty Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài | 01 | Bản chính |
| Danh sách thành viên hoặc cổ đông sau khi chuyển nhượng (đối với công ty TNHH/cổ phần) | 01 | Bản chính |
| Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với công ty cổ phần) | 01 | Bản chính |
| Văn bản cử người đại diện phần vốn góp cho tổ chức (kèm theo danh sách người đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài) | 01 | Bản chính |
| Văn bản cử người đại diện phần vốn góp cho tổ chức | 01 | Bản chính |
| CCCD/hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân | 01 | Bản sao công chứng |
| CCCD/hộ chiếu của người đại diện phần vốn góp cho tổ chức nước ngoài | 01 | Bản sao |
| Giấy phép đăng ký kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài nhận vốn góp/mua lại cổ phần từ công ty Việt Nam | 01 | Bản sao |
Nơi nộp hồ sơ: doanh nghiệp nộp online trên trang Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời gian giải quyết: Trong vòng 5 – 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp liên doanh.
Sau khi hoàn tất các thủ tục, nhà đầu tư nước ngoài sẽ trở thành cổ đông/ thành viên trong doanh nghiệp Việt Nam và công ty chính thức trở thành công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
4. Thủ tục thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
Tùy vào dự án đầu tư tại Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia thuộc lĩnh vực nào mà hồ sơ và thủ tục thực hiện sẽ có sự thay đổi. Dưới đây là thủ tục cơ bản để nhà đầu tu nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam:
Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị hồ sơ lập dự án đầu tư
Hồ sơ lập dự án đầu tư bao gồm các giấy tờ sau:
| Tên hồ sơ | Số lượng | Ghi chú |
| Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư | 01 | Bản chính |
| CCCD/ hộ chiếu của nhà đầu tư là cá nhân | 01 | Bản sao công chứng |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương của nhà đầu tư là tổ chức | 01 | Bản sao công chứng |
| Đề xuất dự án đầu tư | 01 | Bản chính |
| Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư | 01 | Bản chính |
| Giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư (nếu có yêu cầu) | 01 | Bản sao |
| Đề xuất nhu cầu sử dụng đất | 01 | Bản chính |
| Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (nếu có) | 01 | Bản chính |
| Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC | 01 | Bản chính |
| Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu điều kiện, năng lực của nhà đầu tư (nếu có) | 01 |
Nhà đầu tư nộp hồ sơ như đã chuẩn bị như nêu trên tại bộ phận một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu cần)
Một số dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi tiến hành. Thẩm quyền xét duyệt tùy thuộc vào quy mô và lĩnh vực của dự án:
- Quốc hội: Dự án có ảnh hưởng lớn đến môi trường, quốc phòng, an ninh.
- Thủ tướng Chính phủ: Dự án thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt, sử dụng nguồn vốn lớn.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Dự án không thuộc hai trường hợp trên, nằm trong phạm vi địa phương.
Bước 3: Đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để được phép thực hiện dự án.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu dự án nằm ngoài khu công nghiệp, còn dự án thuộc khu công nghiệp thì nộp tại Ban Quản lý khu công nghiệp.
Bước 4: Thực hiện các thủ tục liên quan và đăng ký doanh nghiệp (nếu cần)
Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý các thủ tục bổ sung đối với lĩnh vực của dự án đầu tư mình thực hiện, cụ thể:
- Xin thuê đất, cấp quyền sử dụng đất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất (nếu cần).
- Xin cấp phép xây dựng (nếu dự án có xây dựng cơ sở vật chất).
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường (nếu có).
- Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động và xin cấp phép lao động cho người nước ngoài (nếu cần).
Nếu cần thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam để thực hiện dự án, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
5. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
Hợp đồng BCC là một thỏa thuận hợp tác kinh doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam mà không cần thành lập pháp nhân mới. Theo Điều 28 Luật Đầu tư 2020, hợp đồng BCC phải bao gồm các nội dung sau đây:
- Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
- Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
- Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
- Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
- Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Sau đó, các bên làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng.
Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
6. Luật sư tư vấn Thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn về đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các thủ tục đầu tư cho người nước ngoài. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn điều kiện, ngành nghề và hình thức đầu tư phù hợp cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đầu tư, bao gồm đề xuất dự án và hồ sơ pháp lý.
- Đại diện khách hàng làm việc trực tiếp với cơ quan nhà nước để xin Giấy chứng nhận đầu tư và xử lý các vấn đề phát sinh.
- Thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, môi trường, xây dựng, đăng ký doanh nghiệp.
- Hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ, giải quyết tranh chấp và xử lý các vấn đề pháp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài thể lựa chọn bất kỳ hình thức nào để đầu tư vào Việt Nam miễn là tuân thủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Bạn muốn làm thủ tục đầu tư vào Việt Nam, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn sớm nhất.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

