Home » Tư vấn doanh nghiệp » Lưu ý thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Lưu ý thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Thời hạn góp vốn là một trong những “điểm mấu chốt” mà nhà đầu tư nước ngoài không thể xem nhẹ khi triển khai dự án tại Việt Nam. Bài viết “Lưu ý thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài” do Luật A+ thực hiện sẽ cung cấp những phân tích ngắn gọn, rõ ràng và thực tiễn giúp nhà đầu tư tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro phát sinh.

1. Thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là bao lâu?

Thời hạn góp vốn là một trong những nghĩa vụ quan trọng mà nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ để đảm bảo tiến độ triển khai dự án và tránh rủi ro pháp lý. Pháp luật hiện hành quy định rõ về hình thức góp vốn và thời hạn thực hiện nghĩa vụ này.

Hình thức góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2020: 

“Điều 25. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”

Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào tổ chức kinh tế thông qua các hình thức:

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  • Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác 

Luật đầu tư 2020 không quy định cụ thể thời hạn góp đủ vốn đầu tư mà điều này được quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), tùy vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể: 

Đối với Công ty TNHH 2 thành viên, Khoản 2, Điều 47, Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định: 

“Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

  1. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…

Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết.

…”

Đối với Công ty TNHH 1 thành viên, Khoản 2, Điều 75, Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) làm rõ: 

“Điều 75. Góp vốn thành lập công ty

…

  1. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

…”

Đối với Công ty cổ phần, Khoản 1, Điều 113, Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) thì: 

“Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

  1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

…”

Đối với Công ty hợp danh, Điều 178, Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) nêu: 

“Điều 178. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

  1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
  2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

…”

Có thể thấy, nhà đầu tư thường phải góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức thực hiện dự án. 

Việc góp vốn đúng hạn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được phép nhận vốn từ ngân hàng và triển khai hoạt động đầu tư. Trường hợp không thể góp đủ đúng thời hạn, nhà đầu tư cần lập hồ sơ đề nghị gia hạn. Bởi việc góp vốn đúng hạn không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam. 

Hình thức góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2020
Hình thức góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2020

2. Điều kiện góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Trước khi tiến hành góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý bắt buộc theo Luật Đầu tư 2020. Đây là bước tiền đề quan trọng nhằm đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch, đồng thời bảo vệ lợi ích quốc gia trong bối cảnh mở cửa thị trường.

Theo Khoản 2, Điều 24, Luật Đầu tư 2020, khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn thì cần đáp ứng một số các điều kiện cụ thể sau: 

“Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

…

Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.”

Từ quy định trên, có thể chia điều kiện góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài thành ba nhóm chính sau:

  • Đối với điều kiện tiếp cận thị trường: Nhà đầu tư nước ngoài được phép sở hữu 100% vốn nếu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường. Nếu thuộc danh mục hạn chế, nhà đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định trước khi được chấp thuận giao dịch.
  • Đối với điều kiện đảm bảo quốc phòng, an ninh: Mọi giao dịch góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài đều được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét yếu tố quốc phòng – an ninh. Trường hợp phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, cơ quan chức năng có thể từ chối hoặc yêu cầu điều chỉnh cấu trúc sở hữu để đảm bảo an toàn an ninh. 
  • Đối với điều kiện về đất đai: Áp dụng khi doanh nghiệp mục tiêu có quyền sử dụng đất tại khu vực ven biển, đảo, xã/phường/thị trấn biên giới. Trong trường hợp này, việc góp vốn sẽ được thẩm định kỹ lưỡng để bảo đảm chủ quyền lãnh thổ và an ninh quốc gia.

Ba nhóm điều kiện trên thể hiện rõ chính sách “mở cửa có kiểm soát” của Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích tham gia thị trường nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn liên quan đến tiếp cận thị trường, quốc phòng – an ninh và đất đai. Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này không chỉ giúp hợp pháp hóa giao dịch góp vốn mà còn tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động đầu tư lâu dài.

3. Nhà đầu tư nước ngoài muốn gia hạn góp vốn cần làm thủ tục gì?

Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không thể hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, việc thực hiện thủ tục gia hạn là bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý của dự án. Nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và tuân thủ đúng quy trình nộp, xử lý để tránh bị xử phạt hành chính hoặc bị thu hồi giấy phép. 

3.1. Hồ sơ, thủ tục cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài 

Việc thực hiện gia hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài gồm 3 bước chủ yếu sau: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tới Sở Tài chính (trước ngày 18/02/2025 là Sở Kế hoạch & Đầu tư). Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đến thời điểm điều chỉnh;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của cơ quan quản lý nội bộ về việc điều chỉnh;
  • Giải trình lý do điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản sao Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư/nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận/Giấy phép đầu tư liên quan;
  • Tài liệu chứng minh phần vốn đã góp và năng lực tài chính cho phần vốn còn lại;
  • Văn bản ủy quyền (nếu không trực tiếp nộp hồ sơ).

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký gia hạn thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài 

Nhà đầu tư kê khai trực tuyến thông tin dự án tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (fdi.gov.vn) và nộp trực tiếp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ gia hạn tới Cơ quan đăng ký đầu tư.

Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày khai hồ sơ trực tuyến mà cơ quan đăng ký đầu tư không nhận được hồ sơ thì hồ sơ kê khai trực tuyến không còn hiệu lực.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ và nhận kết quả

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ghi nhận thời hạn góp vốn mới cho nhà đầu tư. Việc nhận kết quả đúng thời hạn giúp đảm bảo dự án được tiếp tục triển khai hợp pháp và tránh rủi ro vi phạm nghĩa vụ góp vốn.

Việc thực hiện gia hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài gồm 3 bước
Việc thực hiện gia hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài gồm 3 bước

3.2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn sau khi được gia hạn

Sau khi được chấp thuận gia hạn, nhà đầu tư có nghĩa vụ thực hiện việc góp vốn đúng tiến độ mới được phê duyệt. Đây là giai đoạn quan trọng để đảm bảo dự án tiếp tục vận hành hợp pháp, tránh bị xử phạt. 

Doanh nghiệp cần lưu ý các yêu cầu sau:

  • Góp vốn qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, đảm bảo đúng quy định về quản lý ngoại hối;
  • Lưu giữ đầy đủ chứng từ góp vốn để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra hoặc quyết toán sau này;
  • Báo cáo tình hình góp vốn cho cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định.

Việc thực hiện góp vốn đúng hạn sau gia hạn không chỉ giúp dự án tuân thủ pháp luật đầu tư, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các thủ tục tiếp theo như tăng vốn, điều chỉnh dự án hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh.

4. Hậu quả khi nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện góp vốn đúng hạn

Việc góp vốn đúng thời hạn là nghĩa vụ pháp lý quan trọng của nhà đầu tư nước ngoài, được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu không thực hiện đúng tiến độ, doanh nghiệp không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có nguy cơ bị thu hồi dự án.

  • Trường hợp còn thời hạn góp vốn

Nếu còn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp cần chủ động nộp hồ sơ xin gia hạn trước khi hết ngày thứ 90. Đây là giải pháp hợp pháp để tránh bị xử phạt hoặc bị coi là vi phạm tiến độ góp vốn.

  • Trường hợp nộp hồ sơ sau thời hạn góp vốn

Trường hợp nộp hồ sơ gia hạn sau thời hạn góp vốn đầu tư, doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc có thể bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo điểm d khoản 7 Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, “tiến độ góp vốn” là nội dung quan trọng thuộc “tiến độ thực hiện dự án đầu tư”. Khi nộp hồ sơ gia hạn sau thời hạn góp vốn, doanh nghiệp đã vi phạm cam kết.

Theo Khoản 3, Điều 46 Nghị định 122/2021 quy định: 

“…3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  1. a) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;

…”

Doanh nghiệp có thể bị xử phạt từ 30–50 triệu đồng nếu không góp đủ vốn hoặc không điều chỉnh kịp thời.

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ nộp phạt, doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục nộp hồ sơ xin gia hạn góp vốn. Tuy nhiên, hồ sơ lúc này phải chứng minh rõ khả năng tiếp tục góp vốn để cơ quan đăng ký đầu tư xem xét chấp thuận gia hạn.

Việc không góp vốn đúng hạn dẫn đến chuỗi hệ quả pháp lý từ xử phạt hành chính đến yêu cầu khắc phục hậu quả. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài cần theo dõi sát tiến độ góp vốn, chủ động gia hạn và tuân thủ thủ tục điều chỉnh đúng quy định để tránh rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

5. Lưu ý quan trọng khi gia hạn thời hạn góp vốn đầu tư

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp không đề cập đến việc cho phép kéo dài hay gia hạn thời hạn góp vốn vượt quá 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thay vào đó, pháp luật chỉ quy định nghĩa vụ xử lý khi quá hạn, bao gồm điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp hoặc tư cách thành viên, cổ đông. Cụ thể: 

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, theo quy định tại Điều 47 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025):

“Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

…

Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

…”

Quá thời hạn này:

  • Thành viên chưa góp vốn đương nhiên mất tư cách thành viên;
  • Thành viên chưa góp đủ chỉ có quyền tương ứng với phần vốn đã góp;
  • Phần vốn chưa góp được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên;
  • Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn.

Đối với Công ty TNHH 1 thành viên, Điều 75, Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) làm rõ: 

“Điều 75. Góp vốn thành lập công ty

…

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

4. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này.”

Theo đó, nếu không góp đủ:

  • Phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị vốn thực góp trong 30 ngày;
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh do không góp đủ hoặc không đúng hạn.

Đối với Công ty cổ phần, Điều 113, Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) thì: 

“Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

…

3. Trường hợp sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.”

Từ quy định trên có thể thấy, hết thời hạn này:

  • Cổ đông chưa thanh toán cổ phần không còn là cổ đông;
  • Cổ đông chưa thanh toán đủ chỉ có quyền tương ứng với số cổ phần đã thanh toán;
  • Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán;
  • Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và cổ đông sáng lập trong 30 ngày.

Đối với Công ty hợp danh, Điều 178, Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) nêu: 

“Điều 178. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

  1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
  2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
  3. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên

…” 

Trường hợp không góp đủ hoặc chậm góp vốn:

  • Thành viên hợp danh phải bồi thường thiệt hại cho công ty;
  • Thành viên góp vốn chưa góp đủ bị coi là nợ đối với công ty và có thể bị khai trừ khỏi công ty.

Vì pháp luật không quy định cụ thể về việc gia hạn thời hạn góp vốn, doanh nghiệp chỉ có thể xử lý bằng cách:

  • Đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ tương ứng với số vốn thực góp;
  • Sau khi góp đủ, doanh nghiệp có thể tăng vốn điều lệ trở lại;
  • Trường hợp có nhà đầu tư mới, việc tiếp nhận phần vốn góp hoặc cổ phần có thể được thực hiện thông qua chuyển nhượng hoặc chào bán phần vốn chưa góp.

Các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng hoặc toàn bộ (đối với công ty TNHH 1TV) về nghĩa vụ tài chính và thiệt hại phát sinh trong thời gian chưa điều chỉnh vốn. Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật hoặc Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên có thể bị liên đới trách nhiệm nếu không thực hiện đúng quy định về điều chỉnh vốn điều lệ khi hết thời hạn góp vốn.

Đây là quy định nhằm đảm bảo tính minh bạch về năng lực tài chính của doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ quyền lợi của đối tác, chủ nợ và cơ quan quản lý nhà nước.

Luật Doanh nghiệp không đề cập đến việc cho phép kéo dài hay gia hạn thời hạn góp vốn vượt quá 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp không đề cập đến việc cho phép kéo dài hay gia hạn thời hạn góp vốn vượt quá 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt am hiểu về thủ tục thành lập, tổ chức quản trị và triển khai hoạt động cho Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nắm vững quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, an toàn và hiệu quả cho từng dự án đầu tư.

Dịch vụ thành lập Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp (thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh…);
  • Tư vấn điều kiện và thủ tục pháp lý cho từng ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn, vốn pháp định và các điều kiện đặc thù;
  • Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và các văn bản liên quan;
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục cấp phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thành lập;
  • Tư vấn và hỗ trợ pháp lý sau khi thành lập: đăng ký thuế, mở tài khoản vốn đầu tư, tư vấn lao động, hợp đồng, thuế – kế toán và các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.

Lý do chọn Luật A+:

Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư tại Việt Nam

Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư

Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Cam kết đồng hành lâu dài

Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.

Tuân thủ đúng thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là yếu tố then chốt bảo đảm tính pháp lý và tiến độ của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Với kinh nghiệm chuyên sâu, Luật A+ sẵn sàng đồng hành cùng Quý nhà đầu tư, mang đến giải pháp pháp lý an toàn, hiệu quả và phù hợp thực tiễn.