Nhà đầu tư Hàn Quốc có thể thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc tại Việt Nam thông qua những loại hình doanh nghiệp nào? Những hồ sơ, thủ tục nào cần được chuẩn bị để người Hàn Quốc có thành lập được công ty Hàn Quốc tại Việt Nam? Tại sao nên đầu tư vốn vào Việt Nam? Hãy cùng Luật A+ trả lời những thắc mắc trên ngay trong bài viết này nhé!
1. Công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc là gì?
Công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc là doanh nghiệp được thành lập theo luật của Việt Nam, với vốn đầu tư đến từ một hoặc nhiều nhà đầu tư Hàn Quốc. Nhà đầu tư Hàn Quốc có thể thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hoặc doanh nghiệp tư nhân.
Các công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc phải tuân thủ luật pháp Việt Nam và cam kết WTO. Nhà đầu tư Hàn Quốc cũng được hưởng nhiều ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh và xuất nhập khẩu.

2. Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc vào Việt Nam
Nhà đầu tư Hàn Quốc có nhu cầu thành lập công ty tại Việt Nam có thể tham khảo các bước sau đây để tiến hành xin cấp giấy phép hoạt động cho công ty:
Bước 1: Nộp hồ sơ cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư
Nhà đầu tư Hàn Quốc kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (xem tại mục 6 bài viết) đến Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính.
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp thì Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 2: Nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng tương tự như thủ tục thành lập công ty vốn Việt Nam. Chi tiết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bạn xem tại mục 6 bài viết.
Bước 3: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.Mức lệ phí công bố là 100.000 đồng theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BCT.
Bước 4: Khắc dấu công ty
Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

3. Loại hình công ty nhà đầu tư Hàn Quốc được thành lập
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định 05 loại hình mà doanh nghiệp có thể thành lập bao gồm:
- Công ty TNHH 1 thành viên
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Công ty hợp danh
- Công ty cổ phần
- Doanh nghiệp tư nhân
Như vậy, nhà đầu tư Hàn Quốc có thể thành lập công ty tại Việt Nam thông qua các loại hình doanh nghiệp kể trên.
4. Điều kiện để nhà đầu tư Hàn Quốc đầu thành lập công ty tại Việt Nam
Để thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc tại Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện về ngành nghề, điều kiện tiếp cận thị trường tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020 như sau:
“Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
b) Hình thức đầu tư;
c) Phạm vi hoạt động đầu tư;
d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”
Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư quốc tế phải có sẵn các dự án đầu tư và tuân thủ thực hiện các thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trừ những trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Lưu ý: Tính từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư quốc tế thành lập sẽ được xem xét là nhà đầu tư và tiếp theo đó sẽ thực hiện dự án đầu tư theo các quy định được chỉ định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5. Quy định về nguồn vốn của công ty Hàn Quốc tại Việt Nam
Điều kiện để các nguồn vốn đầu tư từ Việt Nam vào Hàn Quốc hợp pháp khi thành lập công ty tại Hàn Quốc (bao gồm các loại tiền và tài sản) cụ thể như sau:
- Quyền sở hữu trí tuệ: Bao gồm quyền tác giả và các quyền liên quan đến quyền tác giả.
- Vốn chủ sở hữu: Số vốn mà nhà đầu tư đã đầu tư vào dự án.
- Lợi nhuận từ dự án đầu tư ra nước ngoài: Lợi nhuận thu được từ các dự án đầu tư tại quốc gia khác và được giữ lại để tiếp tục đầu tư ở nước ngoài.
- Vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài: Số vốn mà nhà đầu tư đã vay từ các tổ chức tại Việt Nam và chuyển ra nước ngoài.
Các loại tiền và tài sản khác bao gồm:
- Cổ phần và phần vốn góp: Quyền sở hữu trong doanh nghiệp và phần vốn mà nhà đầu tư góp vào công ty.
- Ngoại tệ và VNĐ: Tiền tệ của quốc gia nơi đầu tư và tiền Việt Nam Đồng.
- Tài sản cố định: Bao gồm tài sản như máy móc, thiết bị, nguyên liệu và các tài sản khác dùng để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hàng hóa thành phẩm và hàng hóa bán thành phẩm: Các sản phẩm đã hoàn thành hoặc đang trong quá trình sản xuất.
- Dự án hoán đổi: Đây là tài sản của nhà đầu tư được hoán đổi tại các tổ chức kinh tế ở cả Việt Nam và nước ngoài.
- Tài sản hợp pháp khác theo quy định về dân sự: Các tài sản mà nhà đầu tư sở hữu và có thể được sử dụng trong hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.
Những nguồn vốn và tài sản này được xem xét và kiểm tra để đảm bảo tính hợp pháp và thỏa thuận trong quá trình thành lập và hoạt động của công ty tại Hàn Quốc. Nhà đầu tư Hàn Quốc phải thực hiện việc góp vốn theo đúng cam kết trong thời hạn quy định, thường là 90 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bạn có thể xem thêm các quy định cụ thể về mức độ mở cửa thị trường, bao gồm các lĩnh vực cho phép nhà đầu tư Hàn Quốc tham gia và tỷ lệ sở hữu vốn tối đa tại Biểu cam kết WTO và các hiệp định thương mại tự do (FTAs).
6. Hồ sơ thành lập công ty vốn đầu tư Hàn Quốc vào Việt Nam
Muốn thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc vào Việt Nam, nhà đầu tư cần chuẩn bị hai bộ hồ sơ dưới đây để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức hoặc bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân.
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư. và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
- Văn chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư. Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư. Hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư là tổ chức. Xác nhận số dư tài khoản, sổ tiết kiệm đối với nhà đầu tư là cá nhân.
- Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có cổ đông là tổ chức).
- Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
- Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức).
7. Các ngành nghề người Hàn Quốc được phép đầu tư tại Việt Nam
Dựa vào Biểu cam kết 318/WTO, dưới đây là bảng danh mục các ngành nghề mà nhà đầu tư Hàn Quốc được phép đầu tư tại Việt Nam:
| Ngành nghề | Mã CPC | Điều kiện đầu tư |
| Dịch vụ liên quan đến sản xuất | 884, 885 | Không hạn chế. Tuy nhiên, sau 3 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép góp tối đa 50% vốn trong liên doanh. Sau 5 năm, có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. |
| Dịch vụ tư vấn khoa học kỹ thuật | 86751-86753 | Không hạn chế. Sau 2 năm gia nhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn tối đa 51%. Sau đó, có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. |
| Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị | 633 | Không hạn chế. Sau 3 năm gia nhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn tối đa 51%. Sau 2 năm tiếp theo, có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. |
Các quy định này cho phép các nhà đầu tư Hàn Quốc có thể đầu tư vào nhiều ngành nghề tại Việt Nam, nhưng cần tuân thủ các điều kiện về tỷ lệ góp vốn tùy theo thời gian và ngành nghề cụ thể
8. Tại sao nhà đầu tư Hàn Quốc nên đầu tư công ty tại Việt Nam?
Việt Nam đang trở thành một điểm đầu tư lý tưởng cho các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là từ Hàn Quốc. Có nhiều yếu tố thu hút nhà đầu tư:
Trước hết, dân số trẻ và mức sống ngày càng được cải thiện đang tạo ra một thị trường tiêu dùng nội địa sôi động, mang lại nhiều cơ hội cho doanh nghiệp phát triển. Chi phí sản xuất và lao động ở mức thấp, cùng với lực lượng lao động trẻ, nhanh nhạy với công nghệ hiện đại, góp phần làm giảm chi phí vận hành cho các nhà đầu tư.
Vị trí địa lý chiến lược của Việt Nam, nằm ngay trung tâm Đông Nam Á, kết hợp với hạ tầng giao thông ngày càng hoàn thiện, giúp dễ dàng kết nối thương mại với các nước trong khu vực và trên thế giới. Chính phủ Việt Nam cũng đang tăng cường đầu tư vào các cảng biển, sân bay, và mạng lưới giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa.

Ngoài ra, chính sách hỗ trợ đầu tư của chính phủ Việt Nam rất hấp dẫn, với nhiều ưu đãi về thuế và thủ tục hành chính đơn giản. Việc tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do giúp loại bỏ các rào cản thuế quan, mở rộng cơ hội xuất nhập khẩu và tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Với môi trường chính trị ổn định và hệ thống pháp luật rõ ràng, cùng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp giữa Hàn Quốc và Việt Nam, đây thực sự là điểm đến lý tưởng cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, để thành công, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường và có kế hoạch cụ thể trước khi đầu tư.
9. Dịch vụ Thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc vào Việt Nam
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề thành lập công ty cho các doanh nghiệp bao gồm các dịch vụ sau:
- Cung cấp thông tin về các quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập công ty tại Việt Nam, bao gồm ngành nghề kinh doanh, điều kiện đầu tư và các thủ tục pháp lý.
- Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
- Đại diện pháp lý thay mặt khách hàng làm việc với các cơ quan nhà nước để nộp và theo dõi tiến trình xét duyệt hồ sơ.
- Tư vấn, hướng dẫn về tỷ lệ vốn góp phù hợp và các vấn đề liên quan đến vốn đầu tư cho doanh nghiệp
- Hỗ trợ công ty con trong các thủ tục sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, bao gồm đăng ký mã số thuế, khắc dấu, mở tài khoản ngân hàng.
- Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý trong suốt quá trình hoạt động của công ty tại Việt Nam.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Để đầu tư thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam, nhà đầu tư cần lưu ý về các điều kiện về ngành nghề đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường. Nhà đầu tư có thể thành lập doanh nghiệp theo 05 hình thức quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, đặc biệt là phải xin cấp được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

