Bạn đang tìm hiểu mã ngành nghề kinh doanh mới nhất theo pháp luật Việt Nam? Quyết định 36/2025/QĐ‑TTg (có hiệu lực từ 15/11/2025) về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam vừa được ban hành sẽ là “kim chỉ nam” quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng mã ngành nghề kinh doanh khi đăng ký. Hãy cùng Luật A+ tổng hợp khái quát Quyết định 36 về ngành nghề kinh doanh, cấu trúc mã ngành và những lưu ý cần biết để bạn chuẩn bị hồ sơ kinh doanh một cách chính xác và phù hợp trong bài viết dưới đây.
1. Quyết định 36 về ngành nghề kinh doanh là gì?
Trong hoạt động kinh doanh, việc xác định đúng mã ngành nghề là bước quan trọng giúp doanh nghiệp đăng ký và vận hành hợp pháp. Để thống nhất trong quản lý nhà nước và phản ánh đúng cơ cấu kinh tế hiện nay, đồng thời giúp doanh nghiệp dễ dàng xác định được ngành nghề kinh doanh, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
1.1. Khái quát về văn bản
Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg là văn bản do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 29/09/2025, quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Thông tin chi tiết như sau:
- Tên đầy đủ: Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
- Loại văn bản: Quyết định
- Số hiệu: 36/2025/QĐ-TTg
- Lĩnh vực, ngành: Thương mại, Bộ máy hành chính
- Nơiban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: KT. Thủ tướng – Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Ngày có hiệu lực: 15/11/2025
Quyết định 36 về ngành nghề kinh doanh được ban hành nhằm thay thế Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ, vốn là nền tảng pháp lý trước đây trong việc phân loại và đăng ký ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam. Quyết định này là tiêu chí xác định ngành kinh tế, danh mục và nội dung ngành kinh tế Việt Nam, căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế, danh mục và nội dung ngành kinh tế Việt Nam.”
Quyết định này đính kèm Phụ lục I và Phụ lục II, được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
“Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
- Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).”
Quyết định 36/2025/QĐ-TTg là văn bản pháp lý quan trọng, tạo khung thống nhất cho hệ thống mã ngành kinh tế quốc gia, đảm bảo sự đồng bộ, chính xác và phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội.
1.2. Tầm quan trọng (Tại sao doanh nghiệp cần quan tâm?)
Việc ban hành Quyết định 36/2025/QĐ-TTg mang ý nghĩa đặc biệt đối với doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động kinh tế tại Việt Nam. Văn bản này là cơ sở pháp lý chính thức để:
- Doanh nghiệp xác định mã ngành phù hợp khi đăng ký kinh doanh, tránh sai sót dẫn đến bị yêu cầu chỉnh sửa hồ sơ.
- Cơ quan nhà nước thống nhất quản lý và thống kê theo cùng một hệ thống mã ngành quốc gia.
- Các tổ chức, nhà đầu tư nước ngoài hiểu rõ cấu trúc ngành nghề tại Việt Nam, từ đó thuận lợi trong việc đăng ký và hợp tác đầu tư.
Việc này được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, theo đó:
“Điều 2. Mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế
- Mục đích ban hành
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất trong:
a) Hoạt động thống kê nhà nước;
b) Xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
c) Các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.”
Như vậy, Quyết định 36/2025/QĐ-TTg không chỉ là văn bản mang tính kỹ thuật về phân loại ngành nghề, mà còn là hành lang pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp thống nhất mã ngành khi đăng ký, đầu tư và hoạt động kinh doanh hợp pháp.
Tóm lại, Quyết định 36/2025/QĐ-TTg là văn bản nền tảng trong việc xác định và phân loại ngành nghề kinh doanh. Nắm rõ nội dung của quyết định này sẽ giúp doanh nghiệp đăng ký đúng mã ngành, tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro hành chính trong quá trình hoạt động.
2. Mã ngành nghề kinh doanh theo quyết định 36 về ngành nghề kinh doanh
Mã ngành nghề kinh doanh là phần cốt lõi trong hệ thống pháp lý về đăng ký doanh nghiệp. Việc hiểu rõ cách mã hóa ngành nghề giúp doanh nghiệp đăng ký hoạt động đúng phạm vi pháp luật cho phép, đồng thời tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý trong công tác thống kê và giám sát. Phần dưới đây sẽ trình bày cụ thể về khái niệm mã ngành nghề kinh doanh và quy tắc áp dụng khi đăng ký theo quy định của Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
2.1. Định nghĩa mã ngành nghề kinh doanh
Mã ngành nghề kinh doanh là hệ thống phân loại các hoạt động kinh tế nhằm tiêu chuẩn hóa và thống nhất cách xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi ngành nghề đều được gắn với một mã số cụ thể, thể hiện rõ phạm vi hoạt động, từ đó giúp Nhà nước quản lý một cách thống nhất và doanh nghiệp xác định chính xác ngành nghề của mình khi đăng ký kinh doanh.
Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số được quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
“Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
- Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.”
Mục đích của việc mã hóa ngành nghề là giúp cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng theo dõi, thống kê, phân tích và hoạch định chính sách phát triển kinh tế, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình đăng ký kinh doanh, kê khai thuế và xin giấy phép con khi cần thiết (Xem mục 1.2).
2.2. Quy tắc áp dụng khi đăng ký kinh doanh
Khi thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân bắt buộc phải sử dụng hệ thống mã ngành nghề kinh doanh theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Đây là căn cứ để cơ quan đăng ký kinh doanh xác định phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp.
Quy tắc áp dụng cụ thể:
- Doanh nghiệp phải lựa chọn và ghi mã ngành nghề đúng theo quy định trong bảng mã ngành kinh tế Việt Nam.
- Mã ngành cấp 4 (gồm 4 chữ số) là mã được sử dụng chính thức để đăng ký kinh doanh.
Điều này được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
“Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.”
Như vậy, khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần tra cứu và áp dụng đúng mã ngành cấp 4 theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, để đảm bảo hồ sơ hợp lệ và hoạt động kinh doanh được xác nhận hợp pháp theo quy định hiện hành.
Tóm lại, mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định và đăng ký kinh doạn đúng lĩnh vực hoạt động của mình. Việc áp dụng đúng quy tắc không chỉ bảo đảm hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, mà còn giúp doanh nghiệp hoạt động minh bạch, thuận lợi cho nhà nước khi quản lý.

3. Chi tiết hệ thống ngành nghề kinh doanh Việt Nam theo phụ lục I – Danh mục ngành kinh tế Việt Nam của Quyết định 36 về ngành nghề kinh doanh
Danh mục ngành nghề kinh doanh Việt Nam được quy định chi tiết trong Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, thể hiện cấu trúc phân cấp rõ ràng từ ngành cấp 1 đến ngành cấp 5. Việc nắm được cấu trúc này giúp doanh nghiệp xác định chính xác lĩnh vực hoạt động, từ đó lựa chọn đúng mã ngành cấp 4 khi đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
Phụ lục I không chỉ đóng vai trò là bảng mã thống kê quốc gia, mà còn là công cụ tra cứu quan trọng giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý thống nhất cách phân loại và ghi nhận ngành nghề kinh tế trên toàn quốc. Trong phần này, Luật A+ sẽ trình bày các nhóm ngành lớn (Cấp 1) trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, đồng thời đưa ra một số ví dụ về mã ngành cấp 4 để người đọc dễ hình dung và xác định đúng lĩnh vực hoạt động của mình.
3.1. Các ngành kinh tế cấp 1 (Chữ cái Latinh) và mã ngành cấp 4
Trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, các ngành được phân chia theo cấp độ phân loại từ khái quát đến chi tiết. Ở cấp 1, ngành kinh tế được ký hiệu bằng chữ cái Latinh. Trong khi đó, cấp 4 mô tả mã ngành để đăng ký kinh doanh. Cùng tìm hiểu một số ví dụ tiêu biểu trong Phụ lục I – Danh mục ngành kinh tế Việt Nam, thông qua bảng dưới đây
| Cấp 1 | cấp 4 | Tên ngành |
| A | NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN | |
| 0111 | Trồng lúa | |
| 0112 | Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác | |
| B | KHAI KHOÁNG | |
| 0510 | Khai thác và thu gom than cứng | |
| 0520 | Khai thác và thu gom than non | |
| C | CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO | |
| 1010 | Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt | |
| 1020 | Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản | |
| D | SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ | |
| 3511 | Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái tạo | |
| 3512 | Sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo | |
| E | CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI | |
| 3600 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | |
| 3700 | Thoát nước và xử lý nước thải | |
| F | XÂY DỰNG | |
| 4101 | Xây dựng nhà để ở | |
| 4102 | Xây dựng nhà không để ở | |
| G | BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ | |
| 4610 | Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa | |
| 4620 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống | |
| H | VẬN TẢI, KHO BÃI | |
| 4911 | Vận tải hành khách đường sắt | |
| 4912 | Vận tải hàng hóa đường sắt | |
| I | DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG | |
| 5510 | Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự | |
| 5520 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác | |
| J | HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN, PHÁT SÓNG, SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI NỘI DUNG | |
| 5811 | Xuất bản sách | |
| 5812 | Xuất bản báo | |
| K | HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG; LẬP TRÌNH MÁY TÍNH, TƯ VẤN, CƠ SỞ HẠ TẦNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ THÔNG TIN KHÁC | |
| 6110 | Hoạt động viễn thông có dây, không dây và vệ tinh | |
| 6120 | Hoạt động bán lại dịch vụ viễn thông và dịch vụ trung gian cho hoạt động viễn thông | |
| L | HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM | |
| 6411 | Hoạt động Ngân hàng trung ương | |
| 6419 | Hoạt động trung gian tiền tệ khác | |
| M | HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN | |
| 6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | |
| 6821 | Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất động sản | |
| N | HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | |
| 6910 | Hoạt động pháp luật | |
| 6920 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế | |
| 0 | HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ | |
| 7710 | Cho thuê xe có động cơ | |
| 7721 | Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí | |
| P | HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC | |
| 8411 | Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp | |
| 8412 | Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã hội khác (trừ môi trường và bảo đảm xã hội bắt buộc) | |
| Q | GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | |
| 8511 | Giáo dục nhà trẻ | |
| 8512 | Giáo dục mẫu giáo | |
| R | Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI | |
| 8610 | Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế | |
| 8620 | Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa | |
| S | NGHỆ THUẬT, THỂ THAO VÀ GIẢI TRÍ | |
| 9011 | Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm nhạc | |
| 9012 | Hoạt động sáng tạo nghệ thuật thị giác | |
| T | HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC | |
| 9411 | Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh và nghiệp chủ | |
| 9412 | Hoạt động của các hội nghề nghiệp | |
| U | HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH | |
| 9700 | Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình | |
| 9810 | Hoạt động sản xuất các sản phẩm vật chất tự tiêu dùng của hộ gia đình | |
| V | HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ | |
| 9900 | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế |
Mỗi cấp 1 bao gồm nhiều mã ngành cấp 4 cụ thể, giúp doanh nghiệp dễ dàng xác định lĩnh vực hoạt động và đăng ký kinh doanh đúng quy định pháp luật. Việc hiểu rõ mối liên hệ giữa các cấp ngành trong Quyết định 36 về ngành nghề kinh doanh là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn mã ngành chính xác, đồng thời bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và hợp pháp trong toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh.
3.2. Tra cứu chi tiết một số nhóm ngành phổ biến (Ví dụ Mã cấp 4)
Phụ lục I – Danh mục ngành kinh tế tại Việt Nam tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định chi tiết các mã ngành cấp 4 là cấp độ được sử dụng trực tiếp khi đăng ký kinh doanh. Việc nắm rõ các mã ngành cấp 4 phổ biến giúp doanh nghiệp xác định chính xác lĩnh vực hoạt động, tránh sai sót trong quá trình kê khai và đảm bảo hồ sơ đăng ký được chấp thuận nhanh chóng.
Dưới đây là một số nhóm ngành tiêu biểu có tính ứng dụng cao, thường được nhiều doanh nghiệp lựa chọn khi thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
- Nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo (Mã C)
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt (Mã 1010)
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản (Mã 1020)
- Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh (Mã 2023)
- Nhóm hoạt động viễn thông; lập trình máy tính, tư vấn, cơ sở hạ tầng máy tính và các dịch vụ thông tin khác (Mã K)
- Lập trình máy tính khác (Mã 6219)
- Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính (Mã 6220)
- Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác (Mã 6290)
- Nhóm bán buôn và bán lẻ (Mã G)
- Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa (Mã 4610)
- Bán buôn thực phẩm (Mã 4632)
- Bán buôn đồ uống (Mã 4633)
- Bán lẻ thực phẩm (Mã 4722)
- Bán lẻ đồ uống (Mã 4723)
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu (Mã 4759)
- Nhóm vận tải, kho bãi (Mã H)
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt) (Mã 4931)
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (Mã 5210)
- Nhóm dịch vụ lưu trú và ăn uống (Mã I)
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác (Mã 5520)
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (5610)
Từ những ví dụ trên có thể thấy, mã ngành cấp 4 trong Quyết định 36/2025/QĐ-TTg phản ánh rất cụ thể và sát thực tế các lĩnh vực kinh doanh tại Việt Nam. Việc tra cứu và lựa chọn đúng mã ngành không chỉ giúp doanh nghiệp đăng ký hoạt động hợp pháp, mà còn tạo thuận lợi cho việc mở rộng quy mô, điều chỉnh ngành nghề hoặc đầu tư thêm lĩnh vực mới trong tương lai. Do đó, nắm vững hệ thống mã ngành cấp 4 là yếu tố cần thiết để doanh nghiệp phát triển bền vững và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

4. Lưu ý quan trọng khi áp dụng mã ngành vào Quyết định 36 về ngành nghề kinh doanh
Khi doanh nghiệp tiến hành đăng ký và vận hành kinh doanh, việc lựa chọn đúng mã ngành nghề theo hệ thống mới là bước quyết định để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh sai sót. Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý kỹ những nguyên tắc khi sử dụng mã ngành nghề để đăng ký kinh doanh nhằm đảm bảo hoạt động đúng luật và hiệu quả tại Quyết định 36/2025/QĐ‑TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
4.1. Phân biệt Mã cấp 4 và Mã cấp 5
Trong Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, hệ thống mã ngành được chia thành nhiều cấp độ khác nhau để phản ánh mức độ chi tiết của từng lĩnh vực kinh tế. Tuy nhiên, không phải tất cả các cấp đều được sử dụng khi đăng ký kinh doanh. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa mã ngành cấp 4 và mã ngành cấp 5 là điều mà mọi doanh nghiệp cần chú ý để thực hiện đúng khi đăng ký kinh doanh.
Sự khác nhau được thể hiện rõ tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, theo đó:
“Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
- Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.”
Vì vậy, doanh nghiệp cần lưu ý những điểm sau để việc đăng ký kinh doanh được thuận lợi:
- Chỉ sử dụng Mã ngành cấp 4 khi đăng ký kinh doanh. Điều này được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
“Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.”
- Mã cấp 5 là mã chi tiết hơn giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về ngành nghề mình đăng ký, gồm 5 chữ số, chỉ dùng cho mục đích thống kê hoặc phân loại chuyên sâu. Tuy nhiên, mã này không được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bạn có thể hiểu rõ hơn về mã cấp 5 qua ví dụ sau:
| Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
| 0118 | Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa | |
| 01181 | Trồng rau các loại | |
| 01182 | Trồng đậu các loại | |
| 01183 | Trồng hoa hàng năm |
Như vậy, khi thực hiện đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp chỉ được phép lựa chọn và kê khai mã ngành ở cấp 4. Việc ghi mã cấp 5 trong hồ sơ có thể dẫn đến bị trả lại, yêu cầu chỉnh sửa hoặc không được chấp thuận. Đây là lưu ý quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ và thống nhất trong toàn bộ hệ thống đăng ký doanh nghiệp.
4.2. Quy định đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và ngành nghề đặc thù
Bên cạnh việc áp dụng mã ngành theo hệ thống phân cấp, Quyết định 36/2025/QĐ-TTg còn quy định cụ thể cách ghi nhận đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc chưa có trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Điều này nhằm đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh đều có cơ sở pháp lý rõ ràng, đồng thời tạo sự linh hoạt cho doanh nghiệp khi đăng ký ngành nghề mới hoặc đặc thù.
Các trường hợp này được hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Theo đó:
“Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.”
Doanh nghiệp vì vậy cần nắm rõ cách ghi nhận mã ngành trong các trường hợp đặc biệt hoặc chưa có trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, nhằm đảm bảo hồ sơ đăng ký được chấp thuận và hoạt động đúng quy định pháp luật.
4.3. Tra cứu toàn văn văn bản pháp luật
Bên cạnh việc hiểu rõ cấu trúc mã ngành, doanh nghiệp cũng cần tra cứu toàn văn Quyết định 36/2025/QĐ-TTg để đảm bảo việc áp dụng chính xác theo quy định. Việc tra cứu trực tiếp từ nguồn chính thống giúp doanh nghiệp nắm rõ phạm vi, nội dung và cách phân loại ngành nghề đúng quy định pháp luật.
Doanh nghiệp có thể tra cứu Quyết định 36/2025/QĐ-TTg với toàn văn nội dung, danh mục ngành nghề, lịch sử thay đổi, thuộc tính văn bản và bản PDF chính thức tại các trang:
Việc tra cứu đầy đủ và chính xác văn bản pháp luật gốc giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi đăng ký hoặc mở rộng ngành nghề. Đây là bước quan trọng để bảo đảm mọi hoạt động kinh doanh được thực hiện đúng mã ngành, đúng quy định và phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành.
Tóm lại, việc áp dụng mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg là bước quan trọng để doanh nghiệp đảm bảo hoạt động đúng quy định pháp luật. Ngoài ra, việc tra cứu toàn văn Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, các phụ lục kèm theo từ nguồn pháp lý chính thống cũng như tuân theo các lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định chính xác ngành nghề, hạn chế sai sót khi đăng ký ngành nghề tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về ngành nghề kinh doanh là bước hoàn thiện quan trọng trong việc xây dựng và thống nhất Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Văn bản này không chỉ cập nhật các ngành nghề kinh doanh phù hợp với thực tiễn phát triển, mà còn giúp doanh nghiệp xác định đúng mã ngành, đảm bảo hoạt động hợp pháp, minh bạch và đúng phạm vi đăng ký. Hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách đăng ký ngành nghề, tuân theo quy định pháp luật.
Nếu bạn đang có nhu cầu lựa chọn văn phòng luật để thực hiện các thủ tục liên quan đến thành lập hay thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hãy tham khảo Luật sư tư vấn đến từ công ty Luật A+.
Lý do chọn Luật A+:
Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư nước ngoài
Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.
Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư
Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Cam kết đồng hành lâu dài
Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.
Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hoặc muốn ủy thác trọn gói thủ tục doanh nghiệp, hãy liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

