Khi thành lập doanh nghiệp, một trong những bước quan trọng đầu tiên là lựa chọn và đăng ký mã ngành kinh doanh phù hợp. Mã ngành không chỉ thể hiện lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà còn là căn cứ pháp lý để cơ quan nhà nước quản lý, thống kê và cấp phép. Trong bài viết này, hãy cùng Luật A+ tìm hiểu về mã ngành kinh doanh, cách tra cứu, hướng dẫn thủ tục và đăng ký tuân theo đúng quy định pháp luật.
1. Mã ngành nghề kinh doanh là gì?
Để hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của mã ngành trong quá trình đăng ký doanh nghiệp, trước hết cần nắm rõ khái niệm mã ngành nghề kinh doanh và cơ sở pháp lý của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC). Việc hiểu đúng khái niệm này không chỉ giúp doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề phù hợp mà còn đảm bảo hồ sơ đăng ký kinh doanh được chấp thuận nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.
1.1. Khái niệm Mã ngành nghề kinh doanh
Mã ngành nghề kinh doanh là hệ thống phân loại các hoạt động kinh tế nhằm tiêu chuẩn hóa và thống nhất cách xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi ngành nghề đều được gắn với một mã số cụ thể, thể hiện rõ phạm vi hoạt động, từ đó giúp Nhà nước quản lý và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
Mục đích của việc mã hóa ngành nghề là giúp cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng theo dõi, thống kê, phân tích và hoạch định chính sách phát triển kinh tế, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình đăng ký kinh doanh, kê khai thuế và xin giấy phép con khi cần thiết. Điều này được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg:
“Điều 2. Mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế
- Mục đích ban hành
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất trong:
a) Hoạt động thống kê nhà nước;
b) Xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
c) Các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.”
Mã ngành nghề kinh doanh không chỉ là dãy số mang tính kỹ thuật mà còn là công cụ pháp lý giúp xác định rõ lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Việc áp dụng đúng mã ngành giúp doanh nghiệp được công nhận hợp pháp, tạo thuận lợi trong quá trình đăng ký kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
1.2. Hệ thống Mã ngành Kinh tế Việt Nam (VSIC)
Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam hiện hành được quy định tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (có hiệu lực từ 15/11/2025). Đây là căn cứ pháp lý chính thức để các cơ quan đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp áp dụng khi kê khai ngành nghề trong hồ sơ thành lập hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được phân thành 5 cấp, cụ thể như sau:
“Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
- Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.”
Việc phân cấp theo hệ thống mã ngành nghề kinh doanh giúp việc quản lý và thống kê hoạt động kinh tế trở nên rõ ràng và chính xác hơn. Nhờ có các cấp độ từ khái quát đến chi tiết, cơ quan nhà nước dễ dàng theo dõi sự phát triển của từng lĩnh vực, còn doanh nghiệp thì thuận lợi trong việc lựa chọn ngành nghề phù hợp khi đăng ký kinh doanh.
Tóm lại, mã ngành nghề kinh doanh là cơ sở pháp lý để xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp trong hệ thống quản lý kinh tế quốc gia. Việc quy định và áp dụng mã ngành thống nhất giúp Nhà nước dễ dàng quản lý, thống kê, ban hành chính sách, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ khi đăng ký, điều chỉnh hoặc mở rộng ngành nghề kinh doanh.

2. Quy định về ngành nghề kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp, việc xác định và đăng ký ngành nghề kinh doanh là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động hợp pháp và đúng phạm vi được phép. Pháp luật Việt Nam cho phép doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, nhưng đồng thời đặt ra quy định cụ thể về việc đăng ký mã ngành, cập nhật theo hệ thống mới và xử lý các trường hợp đặc biệt.
2.1. Quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh là nguyên tắc cơ bản được pháp luật Việt Nam ghi nhận, bảo đảm cho mọi tổ chức, cá nhân được tự do lựa chọn ngành, nghề, hình thức và địa bàn kinh doanh phù hợp với khả năng và điều kiện của mình, miễn là không vi phạm điều cấm của luật. Điều này được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).
“Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.”
Tuy nhiên, khi đầu tư kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu theo khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020
“Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.”
“Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh
- Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.”
“Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.”
Như vậy, doanh nghiệp được phép kinh doanh mọi lĩnh vực không nằm trong danh mục cấm. Tuy nhiên, đối với các ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoạt động khi đáp ứng đủ các yêu cầu cụ thể theo quy định pháp luật liên quan.
2.2. Quy định về đăng ký mã ngành
Khi đăng ký doanh nghiệp, việc kê khai mã ngành là bước bắt buộc để xác định rõ lĩnh vực hoạt động. Theo quy định, doanh nghiệp được tự do chọn lựa mã ngành, tuy nhiên, phải chọn mã ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Nếu muốn thể hiện chi tiết hơn, doanh nghiệp có thể bổ sung mô tả cụ thể ngay dưới mã cấp 4 nhưng nội dung phải phù hợp với phạm vi của mã cấp 4 đã chọn.
Vấn đề này được quy định tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025) và khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
“Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.”
“Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
. …
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.’
Quy định về ngành nghề kinh doanh là nền tảng pháp lý quan trọng bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp đi đôi với trách nhiệm tuân thủ pháp luật. Việc đăng ký đúng mã ngành, cập nhật theo đúng quy định giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và tuân thủ đúng pháp luật.
2.3. Cập nhật mã ngành theo quy định mới
Từ ngày 15/11/2025, Quyết định 36/2025/QĐ-TTg chính thức thay thế Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Việc cập nhật này nhằm thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước, xây dựng hệ thống đăng ký hành chính và cơ sở dữ liệu quốc gia, cũng như trong các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.
Chính vì vậy, doanh nghiệp thành lập hoặc thay đổi ngành nghề sau thời điểm này bắt buộc phải áp dụng theo hệ thống mã mới. Điều này được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 4 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
“Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.”
“Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.”
Việc cập nhật mã ngành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg là bước cần thiết để bảo đảm sự thống nhất giữa hoạt động đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới. Vì vậy, kể từ ngày 15/11/2025, doanh nghiệp thành lập, thay đổi ngành nghề hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải áp dụng mã ngành theo quy định mới. Tuân thủ đúng quy định giúp doanh nghiệp tránh sai sót pháp lý và bảo đảm tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2.4. Xử lý các trường hợp đặc biệt
Trong quá trình đăng ký kinh doanh, có những ngành nghề mới phát sinh chưa được quy định trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Để bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp và kịp thời ghi nhận thực tiễn phát triển kinh tế, pháp luật đã có quy định cụ thể về cách xử lý đối với các trường hợp đặc biệt này.
Các trường hợp này được hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Theo đó:
“Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.”
Quy định về xử lý các trường hợp đặc biệt giúp hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam luôn được cập nhật, phù hợp với thực tiễn phát triển của nền kinh tế. Nhờ đó, các ngành nghề mới vẫn được pháp luật ghi nhận và bảo đảm quyền tự do kinh doanh cho doanh nghiệp. Đồng thời, cơ quan nhà nước có căn cứ để thống kê, quản lý và hoàn thiện hệ thống ngành nghề một cách linh hoạt, thống nhất và kịp thời.
Việc quy định về ngành nghề kinh doanh là nền tảng pháp lý quan trọng bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp đi đôi với trách nhiệm tuân thủ pháp luật. Việc đăng ký đúng mã ngành, cập nhật theo quy định mới và xử lý phù hợp trong các trường hợp đặc biệt giúp doanh nghiệp hoạt động minh bạch, tránh sai phạm hành chính và thuận lợi khi mở rộng quy mô. Đây cũng là bước giúp Nhà nước quản lý hiệu quả, xây dựng chính sách phát triển kinh tế phù hợp với thực tiễn.

3. Phân loại ngành nghề kinh doanh
Pháp luật Việt Nam chia ngành nghề kinh doanh thành nhiều nhóm để quản lý phù hợp với tính chất, mức độ ảnh hưởng và rủi ro của từng lĩnh vực. Trong đó, có hai nhóm chính là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh. Việc phân loại này giúp bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp đi đôi với việc duy trì trật tự, an toàn và lợi ích công cộng.
3.1. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tự do hoạt động trong mọi lĩnh vực. Một số ngành nghề liên quan trực tiếp đến an ninh, trật tự xã hội, sức khỏe con người hay đạo đức cộng đồng được Nhà nước quy định là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng đủ và duy trì thường xuyên các yêu cầu pháp lý theo quy định.
KHÁI NIỆM NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN: Được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, theo đó:
“Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.”
Tuy nhiên, khi đầu tư kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu theo khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) và khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020
“Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.”
“Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh
- Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.”
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN: Được quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 (được cập nhật liên tục theo từng giai đoạn), có thể kể đến một số lĩnh vực như sau:
- Công thương: Kinh doanh xăng dầu, rượu, sản phẩm thuốc lá, hoạt động thương mại điện tử.
- An ninh quốc phòng: Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, dịch vụ bảo vệ, kinh doanh súng bắn sơn.
- Tài chính: Kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm, casino.
- Giao thông vận tải: Kinh doanh vận tải đường bộ, vận tải biển, dịch vụ đào tạo lái xe ô tô.
- Xây dựng: Kinh doanh bất động sản, dịch vụ thi công xây dựng công trình.
- Y tế: Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dược, trang thiết bị y tế.
- Luật: Hành nghề luật sư; Hành nghề công chứng; Hành nghề thừa phát lại
CÁC NHÓM ĐIỀU KIỆN PHỔ BIẾN THƯỜNG GẶP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM BAO GỒM:
Thông thường, có bốn nhóm điều kiện kinh doanh phổ biến thường gặp trong quá trình doanh nghiệp thành lập hoặc mở rộng hoạt động, dưới đây đi kèm ví dụ như sau:
- Thứ nhất, yêu cầu về vốn pháp định: Đây là mức vốn tối thiểu doanh nghiệp phải có để được phép kinh doanh trong một số lĩnh vực đặc thù, như kinh doanh bảo hiểm. Điều này được thể hiện tại Điều 36 Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm:
“Điều 35. Vốn điều lệ tối thiểu
1. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ:
a) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 750 tỷ đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 1.000 tỷ đồng Việt Nam;
c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này, bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1.300 tỷ đồng Việt Nam.
2. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:
a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh) và bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 450 tỷ đồng Việt Nam;
c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 500 tỷ đồng Việt Nam.
3. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam
4. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp tái bảo hiểm:
a) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 500 tỷ đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 900 tỷ đồng Việt Nam;
c) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm cả 03 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.400 tỷ đồng Việt Nam.”
- Thứ hai, yêu cầu về chứng chỉ hành nghề: Áp dụng cho các ngành nghề đòi hỏi chuyên môn cao và trách nhiệm cá nhân, chẳng hạn như môi giới bất động sản. Người trực tiếp hành nghề bắt buộc phải có chứng chỉ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp. Vấn đề này được quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bất động sản 2023:
“Điều 66. Nguyên tắc, phạm vi kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản
- Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản quy định như sau:
a) Người trực tiếp tư vấn phải có bằng cấp, chứng chỉ về lĩnh vực mình trực tiếp tư vấn;”
- Thứ ba, yêu cầu về giấy phép con: Đây là các loại giấy phép được cấp sau khi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, chẳng hạn với những lĩnh vực dịch vụ ăn uống, căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP:
“Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.”
- Thứ tư, yêu cầu về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Nhóm điều kiện này liên quan đến các tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật, y tế hoặc môi trường. Ví dụ như theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Dược 2016, sửa đổi bổ sung bởi Luật Dược sửa đổi 2024, thì yêu cầu khi kinh doanh dược phẩm như sau:
“Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Kinh doanh dược mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.”
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là nhóm lĩnh vực mà doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu do pháp luật quy định. Việc đặt ra điều kiện không nhằm hạn chế quyền kinh doanh, mà để bảo đảm an toàn cho xã hội, trật tự công cộng và quyền lợi của người tiêu dùng.
4.2. Ngành nghề kinh doanh bị cấm đầu tư kinh doanh
Bên cạnh các lĩnh vực được phép hoặc có điều kiện, pháp luật cũng quy định một số ngành nghề bị cấm kinh doanh, nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, đạo đức xã hội và an toàn cho con người. Đây là những lĩnh vực mà doanh nghiệp tuyệt đối không được phép đăng ký hay tham gia dưới bất kỳ hình thức nào.
Các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020 và được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024:
“Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
- Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.”
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư
- Bổ sung điểm i và điểm k vào sau điểm h khoản 1 Điều 6 như sau:
“i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
k) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.”
Việc cấm những lĩnh vực này giúp Nhà nước ngăn chặn nguy cơ gây hại cho xã hội, giữ gìn trật tự và bảo vệ an toàn cộng đồng. Vì vậy, doanh nghiệp cần tuyệt đối tuân thủ để tránh vi phạm và bị xử lý theo quy định pháp luật.
Việc phân loại ngành nghề kinh doanh giúp xác định rõ phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp và định hướng quản lý của Nhà nước. Cách phân loại này không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn ngành nghề phù hợp mà còn góp phần tạo môi trường đầu tư minh bạch, an toàn và phát triển bền vững.

4. Hướng dẫn tra cứu mã ngành nghề kinh doanh
Việc tra cứu mã ngành nghề kinh doanh là bước quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng lĩnh vực hoạt động trước khi đăng ký hoặc thay đổi nội dung kinh doanh. Việc tra cứu chính xác không chỉ giúp hồ sơ được tiếp nhận nhanh chóng mà còn tránh sai sót về mã ngành, tên ngành hoặc điều kiện pháp lý liên quan. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tra cứu mã ngành theo quy định hiện hành.
4.1. Tra cứu trước khi thành lập doanh nghiệp
Trước khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, việc tra cứu mã ngành nghề kinh doanh là bước cần thiết để bảo đảm ngành nghề dự kiến hoạt động phù hợp với quy định pháp luật. Thao tác này giúp doanh nghiệp xác định chính xác mã cấp 4 theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, tránh nhầm lẫn khi kê khai trong hồ sơ đăng ký và thuận lợi khi xin các loại giấy phép liên quan. Việc tra cứu trước khi thành lập doanh nghiệp có thể tiến hành theo ba cách sau:
- Cách 1: Tra cứu trực tiếp tại Phụ lục I Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
- Cách 2: Tra cứu qua Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:
- Bước 1: Truy cập website chính thức: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/.
- Bước 2: Chọn mục “Hỗ trợ”.
- Bước 3: Chọn “Tra cứu ngành, nghề kinh doanh”.
- Bước 4: Nhập từ khóa (tên ngành nghề) hoặc mã ngành vào ô tìm kiếm.
- Cách 3: Tra cứu trên website bên thứ ba
Doanh nghiệp có thể sử dụng các website được cung cấp từ các bên thứ ba. Chỉ cần nhập từ khóa tên ngành nghề vào ô tìm kiếm để tra cứu mã ngành.
Ngoài ra, khi tra cứu ngành nghề, bạn cần lưu ý về ngành nghề Kinh doanh có điều kiện – những ngành phải đáp ứng các yêu cầu pháp lý nhất định trước khi được phép hoạt động. Việc tra cứu nhóm ngành này giúp doanh nghiệp biết rõ mình có cần giấy phép, chứng chỉ hay điều kiện nào kèm theo không, tránh trường hợp bị từ chối hồ sơ hoặc vi phạm quy định sau khi thành lập. Các bước tra cứu bao gồm:
- Bước 1: Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Bước 2: Chọn mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Bước 3: Chọn theo mục ngành nghề lớn, sau đó xem chi tiết điều kiện.
Tra cứu mã ngành trước khi thành lập doanh nghiệp giúp xác định rõ phạm vi hoạt động, lựa chọn đúng mã ngành và chuẩn bị hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu. Việc thực hiện đúng quy trình tra cứu không chỉ tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị yêu cầu chỉnh sửa hoặc bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4.2. Tra cứu ngành nghề của doanh nghiệp đã thành lập (Tra cứu theo Mã số doanh nghiệp)
Việc tra cứu lại ngành nghề đã đăng ký để kiểm tra tính chính xác của thông tin và phục vụ cho các thủ tục điều chỉnh, bổ sung khi có nhu cầu. Cách tra cứu này giúp chủ doanh nghiệp, đối tác hoặc cơ quan quản lý dễ dàng nắm được phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp thông qua mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế. Các bước tra cứu bao gồm:
- Bước 1: Truy cập Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
- Bước 2: Nhập mã số doanh nghiệp của doanh nghiệp vào ô tìm kiếm.
- Bước 3: Click trực tiếp vào tên công ty để xem thông tin chi tiết, bao gồm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký.
Tra cứu ngành nghề bằng mã số kinh doanh giúp xác định rõ ngành nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký và được pháp luật công nhận. Thao tác này giúp doanh nghiệp chủ động trong việc rà soát, bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề khi cần, đồng thời bảo đảm thông tin trên hệ thống đăng ký quốc gia luôn chính xác, thống nhất và minh bạch.
Việc tra cứu mã ngành nghề kinh doanh là bước quan trọng giúp doanh nghiệp xác định chính xác lĩnh vực hoạt động trước khi đăng ký hoặc thay đổi nội dung kinh doanh. Thao tác này không chỉ bảo đảm hồ sơ hợp lệ, tránh sai sót về mã số hoặc tên ngành, mà còn giúp doanh nghiệp chủ động nắm rõ các điều kiện pháp lý liên quan. Thực hiện đúng quy trình tra cứu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm rủi ro hành chính và đảm bảo hoạt động đúng quy định pháp luật.

5. Thủ tục bổ sung/Thay đổi mã ngành nghề kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu mở rộng, thu hẹp hoặc điều chỉnh lĩnh vực kinh doanh. Khi đó, việc bổ sung hoặc thay đổi mã ngành nghề kinh doanh là thủ tục bắt buộc để cập nhật thông tin đúng với hoạt động thực tế và bảo đảm tính hợp pháp trên Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Thủ tục cần tuân theo quy định tại Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
- Thời hạn thông báo: Trong vòng 10 ngày kể từ khi có thay đổi/bổ sung.
- Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục II-1 của Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
- Văn bản ủy quyền (nếu người được ủy quyền thực hiện)
- CCCD bản sao của người được ủy quyền thực hiện thủ tục
- Nơi nộp hồ sơ: Nộp tại Sở Tài Chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Hình thức nộp: Nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp
- Thời hạn xử lý: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
Việc thực hiện đúng quy trình bổ sung hoặc thay đổi mã ngành nghề kinh doanh giúp doanh nghiệp duy trì tính hợp pháp của hồ sơ, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính do chậm thông báo hoặc khai sai thông tin. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc xin cấp giấy phép con, tham gia đấu thầu, mở rộng đầu tư và khẳng định uy tín trong hoạt động kinh doanh.

Mã ngành nghề kinh doanh là căn cứ pháp lý quan trọng giúp xác định rõ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp và tạo sự thống nhất trong công tác quản lý nhà nước. Đặc biệt, kể từ khi Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực, doanh nghiệp cần chủ động rà soát và áp dụng hệ thống mã ngành mới khi có thay đổi hoặc mở rộng kinh doanh. Thông qua bài viết, Luật A+ hy vọng bạn sẽ nắm vững các quy định liên quan đến mã ngành nghề cũng như cách tra cứu tuân theo đúng quy định pháp luật.
Nếu bạn đang có nhu cầu lựa chọn văn phòng luật để thực hiện các thủ tục liên quan đến thành lập hay thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hãy tham khảo Luật sư tư vấn đến từ công ty Luật A+.
Lý do chọn Luật A+:
Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư tại Việt Nam
Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.
Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư
Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Cam kết đồng hành lâu dài
Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.
Việc nắm vững quy định pháp lý và lựa chọn chiến lược vay vốn phù hợp chính là “chìa khóa” giúp doanh nghiệp FDI mở rộng quy mô và tăng tốc phát triển tại thị trường Việt Nam. Với hệ thống ngân hàng ngày càng chuyên nghiệp và khung pháp lý minh bạch, cơ hội tiếp cận nguồn vốn lớn chưa bao giờ rộng mở như hiện nay. Hãy để Luật A+ đồng hành, giúp bạn hiện thực hóa các kế hoạch đầu tư một cách an toàn và hiệu quả.
Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hoặc muốn ủy thác trọn gói thủ tục hồ sơ liên quan tới doanh nghiệp, hãy liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

