Home » Tư vấn doanh nghiệp » Ngành nghề kinh doanh hộ gia đình [Mới nhất 2025]

Ngành nghề kinh doanh hộ gia đình [Mới nhất 2025]

Trong bối cảnh kinh doanh nhỏ lẻ ngày càng phát triển, hộ kinh doanh cá thể vẫn là mô hình được nhiều cá nhân và gia đình lựa chọn nhờ tính linh hoạt và thủ tục đơn giản. Qua bài viết này Luật A+ sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp lý, danh mục ngành nghề được phép kinh doanh, thủ tục đăng ký và những lưu ý quan trọng để khởi sự kinh doanh đúng luật, hiệu quả và bền vững.

1. Giới thiệu chung về hộ kinh doanh cá thể (HKD)

1.1 Định nghĩa và đặc điểm cơ bản

Hộ kinh doanh cá thể là mô hình kinh doanh nhỏ lẻ, do một cá nhân hoặc hộ gia đình thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Đây là loại hình phổ biến tại Việt Nam, phù hợp với các hoạt động thương mại, dịch vụ quy mô nhỏ, giúp cá nhân khởi nghiệp dễ dàng hơn nhờ thủ tục đăng ký đơn giản và chi phí thấp.

Căn cứ Khoản 2, khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định: 

“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh

  1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
  2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.”

Theo quy định trên, pháp luật chưa có khái niệm cụ thể về “hộ kinh doanh”, tuy nhiên có thể hiểu đây là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên trong cùng hộ gia đình cùng thành lập, chỉ được đăng ký một địa điểm kinh doanh và không có tư cách pháp nhân. 

Hộ kinh doanh thường hoạt động với quy mô nhỏ, cơ cấu quản lý đơn giản, chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Điều này giúp hoạt động linh hoạt hơn so với doanh nghiệp nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Người thành lập hộ kinh doanh phải là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định.

1.2 Lợi ích và tầm quan trọng của việc đăng ký ngành nghề

Hộ kinh doanh là mô hình phù hợp cho những cá nhân hoặc hộ gia đình muốn bắt đầu kinh doanh với chi phí thấp, thủ tục đơn giản và thời gian giải quyết nhanh chóng. Đây được xem là lựa chọn lý tưởng cho những ai mong muốn khởi nghiệp linh hoạt và dễ triển khai. Tuy nhiên, để hoạt động đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý, chủ hộ cần hiểu rõ phạm vi ngành nghề được phép kinh doanh, bởi hộ kinh doanh chỉ được hoạt động trong lĩnh vực đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

Hộ kinh doanh là mô hình phù hợp cho những cá nhân hoặc hộ gia đình muốn bắt đầu kinh doanh với chi phí thấp
Hộ kinh doanh là mô hình phù hợp cho những cá nhân hoặc hộ gia đình muốn bắt đầu kinh doanh với chi phí thấp

2. Quy định về ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

2.1. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc lựa chọn

Cơ sở pháp lý và nguyên tắc lựa chọn ngành, nghề kinh doanh là căn cứ quan trọng để hộ kinh doanh, doanh nghiệp xác định phạm vi hoạt động hợp pháp của mình. 

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định:

“Điều 89. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

  1. Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh và phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

  2. Khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, khi đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh ghi ngành, nghề trên giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với ngành, nghề kinh doanh khác ngành, nghề kinh doanh chính, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh không phải ghi theo ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.”

Như vậy, Việc lựa chọn ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh phải tuân thủ đúng quy định tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, nhằm bảo đảm thống nhất và hợp pháp trong đăng ký hoạt động. Pháp luật hiện hành không giới hạn số lượng ngành, nghề mà hộ kinh doanh được phép đăng ký, miễn là các ngành nghề này phù hợp với lĩnh vực hoạt động thực tế và không thuộc danh mục bị cấm. Do đó, khi đăng ký, chủ hộ cần xác định rõ ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành nghề liên quan để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và thuận lợi cho quá trình quản lý sau này.

2.2 Các nhóm ngành nghề không được phép hoặc bị hạn chế

Khi đăng ký hộ kinh doanh, cá nhân cần lưu ý không được lựa chọn các ngành, nghề thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh hoặc bị hạn chế theo quy định của Luật Đầu tư.

  • Nhóm ngành nghề không được phép kinh doanh

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật đầu tư 2020 được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định: 

“Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

  1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

g) Kinh doanh pháo nổ;

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;

k) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.”

Như vậy theo quy định của Luật Đầu tư 2020, có một số nhóm ngành, nghề bị cấm hoàn toàn, cá nhân và hộ kinh doanh không được phép đăng ký hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào. 

Cụ thể, bao gồm các hoạt động liên quan đến ma túy, hóa chất hoặc khoáng vật bị cấm; kinh doanh mẫu vật động, thực vật hoang dã có nguồn gốc từ tự nhiên; hoạt động mại dâm, mua bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể hoặc bào thai người; sinh sản vô tính trên người; kinh doanh pháo nổ, dịch vụ đòi nợ, bảo vật quốc gia và xuất khẩu di vật, cổ vật. Việc cấm những ngành nghề này nhằm bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và các giá trị văn hóa, đạo đức của quốc gia.

  • Nhóm ngành nghề bị hạn chế kinh doanh

Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Luật đầu tư 2020 quy định:

“Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

  1. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này.”

Như vậy, đối với các ngành, nghề thuộc Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020, hộ kinh doanh chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý tương ứng, chẳng hạn như giấy phép con, chứng chỉ hành nghề hoặc yêu cầu về cơ sở vật chất. 

Bên cạnh đó, hộ kinh doanh không được đăng ký các ngành nghề mang tính đặc thù, quy mô lớn và yêu cầu tư cách pháp nhân như lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, ngân hàng hay chứng khoán, vì đây là những ngành đòi hỏi năng lực vốn, nhân sự và quản trị vượt quá phạm vi của mô hình hộ kinh doanh. 

Căn cứ Khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định:

“Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh

…….

  1. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.”

Vậy, một số trường hợp cá nhân hoặc hộ gia đình không bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh. Cụ thể, bao gồm các hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối, hoặc những hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, mang tính thời vụ như bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động hay cung cấp các dịch vụ có thu nhập thấp. Tuy nhiên, nếu các hoạt động này thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thì cá nhân hoặc hộ gia đình vẫn phải thực hiện đăng ký và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý tương ứng.

Hộ kinh doanh được phép hoạt động trong các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý theo quy định
Hộ kinh doanh được phép hoạt động trong các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý theo quy định

2.3 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những lĩnh vực mà hộ kinh doanh chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các yêu cầu nhất định theo quy định pháp luật, như về vốn, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép chuyên ngành

Căn cứ Điều 7 Luật đầu tư 2020 quy định:

“Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

a) Giấy phép;

b) Giấy chứng nhận;

c) Chứng chỉ;

d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;

đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

8. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.”

Như vậy, hộ kinh doanh được phép hoạt động trong các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành và phải duy trì các điều kiện đó trong suốt quá trình kinh doanh. Với những lĩnh vực yêu cầu giấy phép con như an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, du lịch, giáo dục…, hộ kinh doanh bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp phép trước khi đi vào hoạt động chính thức. Ngoài ra, một số ngành nghề đặc thù như dịch vụ cầm đồ, kinh doanh nhà trọ, Internet, Karaoke hay khí đốt hóa lỏng còn cần được kiểm tra thực tế điều kiện cơ sở trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

3. Các ngành nghề phổ biến cho hộ kinh doanh cá thể

Các ngành nghề phổ biến cho hộ kinh doanh cá thể thường tập trung vào những lĩnh vực có quy mô nhỏ, vốn đầu tư thấp và cách thức quản lý đơn giản, phù hợp với khả năng vận hành của cá nhân hoặc hộ gia đình. Đây là những ngành nghề mang tính linh hoạt, dễ thích ứng với nhu cầu của thị trường địa phương như ăn uống, bán lẻ, dịch vụ, sản xuất thủ công… Việc lựa chọn các ngành nghề này giúp hộ kinh doanh tiết kiệm chi phí, nhanh chóng đi vào hoạt động và đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật hiện hành.

3.1 Dịch vụ ăn uống

Trong nhóm ngành nghề phổ biến của hộ kinh doanh cá thể, lĩnh vực ẩm thực và đồ uống luôn được lựa chọn nhiều nhất do tính ổn định và nhu cầu tiêu dùng cao. Các mô hình như quán cơm, quán phở, quán bún, quán ăn sáng, hay quán cà phê, trà sữa, nước giải khát đều phù hợp với quy mô nhỏ, vốn đầu tư thấp và dễ vận hành. Bên cạnh đó, các tiệm bánh ngọt, bánh mì, bánh kem cũng là lựa chọn tiềm năng, đặc biệt trong khu dân cư hoặc khu vực đông người qua lại. Tuy nhiên, với các hoạt động chế biến, kinh doanh thực phẩm, hộ kinh doanh cần xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trước khi hoạt động chính thức để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tránh bị xử phạt hành chính.

3.2 Dịch vụ bán lẻ

Bên cạnh lĩnh vực ẩm thực, các ngành nghề như bán lẻ hàng tiêu dùng, thời trang, làm đẹp và văn phòng phẩm cũng là lựa chọn phổ biến cho hộ kinh doanh cá thể. Mô hình cửa hàng tạp hóa cung cấp thực phẩm, đồ dùng sinh hoạt và đồ uống phục vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày của người dân. Trong khi đó, lĩnh vực thời trang và mỹ phẩm phù hợp với cá nhân có gu thẩm mỹ, khả năng nắm bắt xu hướng thị trường, bao gồm bán lẻ quần áo, giày dép, phụ kiện hoặc dịch vụ chăm sóc da, trang điểm. Ngoài ra, cửa hàng văn phòng phẩm kinh doanh sách giáo khoa, đồ dùng học tập và sách báo cũng là ngành nghề ổn định, đặc biệt ở khu vực gần trường học hoặc khu dân cư. Việc lựa chọn những ngành nghề này giúp hộ kinh doanh dễ dàng vận hành, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng địa phương và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

3.3 Dịch vụ cá nhân và làm đẹp

Các dịch vụ cá nhân như làm tóc, spa, làm đẹp và sửa chữa nhỏ là những ngành nghề được nhiều hộ kinh doanh cá thể lựa chọn vì có nhu cầu ổn định và chi phí đầu tư ban đầu không quá cao. Cụ thể, các tiệm cắt tóc, uốn, nhuộm, chăm sóc tóc nam nữ, hay spa chăm sóc da, massage, nối mi, làm móng đều phù hợp với mô hình hộ kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ. Ngoài ra, các dịch vụ sửa chữa xe đạp, xe máy, điện thoại hoặc đồ điện tử gia dụng cũng mang lại nguồn thu nhập bền vững, đặc biệt ở khu dân cư đông đúc. Những ngành nghề này vừa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của người dân, vừa giúp hộ kinh doanh dễ dàng quản lý và tuân thủ đúng quy định pháp luật về điều kiện hoạt động.

3.4 Sản xuất và Chế biến nhỏ lẻ

Nhóm ngành nghề sản xuất nhỏ lẻ như thủ công mỹ nghệ, may mặc và chế biến thực phẩm là lựa chọn phù hợp cho hộ kinh doanh cá thể nhờ đặc điểm linh hoạt, dễ triển khai và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nước. Các cơ sở sản xuất đồ gốm, đồ gỗ, tranh ảnh mang đậm yếu tố thủ công truyền thống vừa đáp ứng thị hiếu thẩm mỹ, vừa góp phần bảo tồn giá trị văn hóa địa phương. Trong khi đó, ngành may mặc và thêu tay phù hợp với mô hình hộ gia đình, có thể nhận may, sửa quần áo hoặc làm đồ thủ công tinh xảo. Bên cạnh đó, chế biến thực phẩm như bánh kẹo, đồ khô, thực phẩm đóng hộp phục vụ thị trường địa phương cũng là hướng đi tiềm năng, nhưng cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm để đảm bảo hoạt động hợp pháp và bền vững.

3.5 Dịch vụ khác

Trong nhóm ngành nghề dịch vụ, các lĩnh vực như vận tải, giáo dục và đào tạo và lưu trú là những lựa chọn tiềm năng cho hộ kinh doanh cá thể, nhưng đòi hỏi phải đáp ứng một số điều kiện pháp lý nhất định. Với dịch vụ vận tải, hộ kinh doanh có thể đăng ký kinh doanh xe tải nhỏ, xe ba gác hoặc xe ôm truyền thống và công nghệ, tuy nhiên cần có giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định. 

Lĩnh vực giáo dục và đào tạo phù hợp với mô hình dạy thêm, dạy ngoại ngữ, kỹ năng mềm hoặc nghề quy mô nhỏ, song phải được cấp giấy phép hoạt động trung tâm trước khi triển khai. Riêng với kinh doanh lưu trú như nhà trọ, nhà nghỉ hoặc cho thuê phòng, hộ kinh doanh phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy để được phép hoạt động hợp pháp. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định này không chỉ giúp hoạt động kinh doanh ổn định mà còn tránh rủi ro vi phạm hành chính.

4. Thủ tục đăng ký và lưu ý quan trọng

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là bước quan trọng để cá nhân hoặc hộ gia đình được pháp luật công nhận tư cách kinh doanh hợp pháp. Việc thực hiện đúng trình tự, hồ sơ và tuân thủ các quy định về địa điểm, ngành nghề, số lao động sẽ giúp hộ kinh doanh hoạt động ổn định, tránh bị xử phạt hành chính hoặc thu hồi giấy chứng nhận sau khi đăng ký

4.1 Quy trình đăng ký ban đầu (liên quan đến ngành nghề)

Quy trình đăng ký hộ kinh doanh ban đầu, đặc biệt đối với phần ngành nghề, là bước nền tảng để xác định phạm vi hoạt động hợp pháp của hộ kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ Khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định:

“Điều 99. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

…

  1. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

b) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, để đăng ký thành lập hộ kinh doanh, chủ hộ hoặc người được ủy quyền phải nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Hồ sơ gồm Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và, trong trường hợp hộ do nhiều thành viên trong gia đình cùng thành lập, cần kèm theo văn bản ủy quyền cho một người đại diện làm chủ hộ. Văn bản ủy quyền này bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật nhằm đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động.

Bước 2: Trình tự xử lý hồ sơ 

Căn cứ Khoản 3 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định: 

“Điều 99. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

…….

  1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định này. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.”

Vậy, sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ cấp giấy tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Cơ quan này có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định pháp luật. 

Nếu hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ được cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, đồng thời thông tin được chuyển đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Ngược lại, nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung để người nộp hoàn thiện hồ sơ đúng quy định.

Đồng thời, khi đăng ký hộ kinh doanh, việc ghi ngành nghề cần thực hiện chi tiết và chính xác theo quy định. Chủ hộ phải lựa chọn và mô tả ngành nghề kinh doanh cụ thể, rõ ràng trong hồ sơ đăng ký, tránh ghi chung chung hoặc không đúng danh mục. Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, hộ kinh doanh được phép lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi nhận ngành nghề, đảm bảo tính hợp pháp và thuận lợi cho việc quản lý, cấp phép, cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế sau này.

4.2 Thủ tục Bổ sung/Điều chỉnh ngành nghề

Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh có thể phát sinh nhu cầu mở rộng sang lĩnh vực mới hoặc điều chỉnh phạm vi ngành nghề đã đăng ký. Khi đó, việc thực hiện thủ tục bổ sung hoặc điều chỉnh ngành nghề kinh doanh là bắt buộc để đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động. Đây là bước quan trọng giúp hộ kinh doanh duy trì đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro bị xử phạt do kinh doanh ngoài phạm vi đăng ký.

  • Điều kiện bổ sung:

Khi hộ kinh doanh muốn mở rộng hoạt động sang lĩnh vực mới, chủ hộ có thể thực hiện thủ tục bổ sung hoặc điều chỉnh ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, việc bổ sung chỉ được chấp nhận nếu ngành nghề dự kiến không thuộc danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh  theo Điều 6 Luật đầu tư 2020 và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý theo quy định đối với ngành nghề có điều kiện theo Điều 7 Luật đầu tư 2020

  • Hồ sơ bổ sung

Căn cứ Điều 101 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định:

“Điều 101. Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

  1. Khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải bổ sung thông tin còn thiếu về số điện thoại liên hệ trong hồ sơ đăng ký. Trường hợp hộ kinh doanh không bổ sung thông tin về số điện thoại liên hệ thì hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh được coi là không hợp lệ.

  2. Trường hợp hộ kinh doanh cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 100 Nghị định này thì hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hộ kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ có trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

  3. Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở của hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được tiếp tục hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp mà không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở. Khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để được cập nhật thông tin về địa chỉ trụ sở và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh”

Theo quy định hiện hành, khi hộ kinh doanh có nhu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh ngành nghề kinh doanh, chủ hộ phải nộp Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở. Hồ sơ cần ghi rõ số điện thoại liên hệ; trường hợp thiếu thông tin này, hồ sơ sẽ không được chấp nhận. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho chủ hộ theo nội dung mới đã được điều chỉnh.

4.3 Lưu ý và hạn chế về ngành nghề

Khi lựa chọn ngành nghề đăng ký, hộ kinh doanh cần cân nhắc kỹ để đảm bảo phù hợp với quy mô nhỏ lẻ và không thuộc nhóm ngành yêu cầu vốn pháp định hoặc tư cách pháp nhân. Với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chủ hộ phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và xin cấp Giấy phép con trước khi hoạt động. 

Ngoài ra, nếu hộ kinh doanh có định hướng phát triển lâu dài hoặc mở rộng quy mô, việc chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp sẽ giúp thuận lợi hơn trong quản trị, huy động vốn và đáp ứng yêu cầu pháp lý khi hoạt động chuyên nghiệp.

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là bước quan trọng để cá nhân hoặc hộ gia đình được pháp luật công nhận tư cách kinh doanh hợp pháp
Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là bước quan trọng để cá nhân hoặc hộ gia đình được pháp luật công nhận tư cách kinh doanh hợp pháp

Lý do chọn Luật A+:

Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư tại Việt Nam

Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư

Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Cam kết đồng hành lâu dài

Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.

Việc nắm vững quy định pháp lý và lựa chọn chiến lược vay vốn phù hợp chính là “chìa khóa” giúp doanh nghiệp FDI mở rộng quy mô và tăng tốc phát triển tại thị trường Việt Nam. Với hệ thống ngân hàng ngày càng chuyên nghiệp và khung pháp lý minh bạch, cơ hội tiếp cận nguồn vốn lớn chưa bao giờ rộng mở như hiện nay. Hãy để Luật A+ đồng hành, giúp bạn hiện thực hóa các kế hoạch đầu tư một cách an toàn và hiệu quả.

Việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh hộ gia đình phù hợp không chỉ giúp hộ kinh doanh hoạt động đúng quy định pháp luật mà còn tối ưu hiệu quả đầu tư và quản lý. Chủ hộ cần nắm rõ quy định về điều kiện ngành nghề, trình tự đăng ký và các lưu ý pháp lý để tránh rủi ro khi hoạt động. Nếu bạn đang có dự định thành lập hoặc mở rộng hộ kinh doanh, hãy tham khảo ý kiến Luật A+ để được hướng dẫn chi tiết, đảm bảo hồ sơ hợp lệ và đúng quy định pháp luật hiện hành.