Bạn là nhà đầu tư và đang muốn tìm hiểu về mua phần vốn góp nhưng chưa rõ khái niệm này, cũng như các hình thức và điều kiện để thực hiện đúng luật? Việc thiếu thông tin có thể dẫn đến nhiều rủi ro không đáng có. Bài viết này của Luật A+ sẽ giải đáp chi tiết, từ khái niệm đến những lưu ý quan trọng, giúp bạn thực hiện giao dịch một cách chính xác và an toàn nhất.
1. Mua phần vốn góp là gì?
Mua phần vốn góp là hình thức nhà đầu tư nhận chuyển nhượng lại một phần quyền sở hữu vốn từ thành viên hiện hữu của tổ chức kinh tế (như công ty TNHH, công ty hợp danh hoặc các tổ chức kinh tế khác) để trở thành thành viên của tổ chức đó. Theo Điều 25 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền góp vốn vào tổ chức kinh tế thông qua các hình thức như mua cổ phần, mua phần vốn góp, cho phép nhà đầu tư trở thành thành viên của tổ chức kinh tế mà không cần thành lập doanh nghiệp mới. Cụ thể Điều 25 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:
Điều 25. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1. Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Tóm lại, mua phần vốn góp là phương thức đầu tư hợp pháp, nhanh chóng và hiệu quả, cho phép nhà đầu tư trở thành thành viên của tổ chức kinh tế hiện hữu thông qua việc nhận chuyển nhượng vốn từ thành viên đang sở hữu.
2. Có những hình thức mua phần vốn góp nào?
Căn cứ Điều 25 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có thể thực hiện mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:
– Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn: Nhận chuyển nhượng từ thành viên hiện hữu để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
– Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh: Trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh (không tham gia điều hành, chỉ hưởng lợi tức theo phần vốn góp).
– Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác: Áp dụng đối với các loại hình tổ chức kinh tế không thuộc nhóm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Ví dụ: hợp tác xã, quỹ đầu tư hoặc tổ chức kinh tế đặc thù khác.
– Ngoài ra, khoản 2 Điều 25 cũng quy định mua cổ phần là một hình thức góp vốn, bao gồm: Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc từ cổ đông hiện hữu.
Như vậy, mua phần vốn góp là việc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng vốn từ thành viên hoặc cổ đông hiện hữu của tổ chức kinh tế để trở thành thành viên mới hoặc tăng tỷ lệ sở hữu vốn. Hình thức này giúp nhà đầu tư tham gia nhanh vào hoạt động kinh doanh mà không phải thành lập doanh nghiệp mới, đồng thời tạo điều kiện cho tổ chức kinh tế huy động thêm nguồn lực.
3. Cần phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp trong những trường hợp nào?
Theo Luật Đầu tư 2020, không phải mọi giao dịch mua phần vốn góp đều phải đăng ký. Thủ tục đăng ký chỉ bắt buộc trong một số trường hợp nhất định, chủ yếu liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài hoặc việc thay đổi tỷ lệ sở hữu vượt ngưỡng pháp luật quy định.
Theo khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020 quy định:
“Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1. Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.…”

Như vậy, thủ tục đăng ký mua phần vốn góp chỉ bắt buộc khi giao dịch có yếu tố nhà đầu tư nước ngoài và rơi vào các trường hợp pháp luật liệt kê. Trong thực tế, nếu giao dịch không thuộc các trường hợp này, nhà đầu tư chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà không phải đăng ký với cơ quan quản lý đầu tư.
4. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức mua phần vốn góp được quy định ra sao?
Hoạt động đầu tư theo hình thức mua phần vốn góp tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Nguyên tắc thực hiện được quy định chi tiết tại Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, phân biệt rõ nghĩa vụ và điều kiện đối với nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, cũng như các giao dịch trên thị trường chứng khoán.
Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức mua phần vốn góp được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:
Điều 65. Điều kiện, nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1. Nhà đầu tư trong nước đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thực hiện theo các điều kiện, thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật tương ứng đối với từng loại hình tổ chức kinh tế.
2. Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải tuân thủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan khi thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác.
4. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, gồm:
a) Các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này;
b) Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thông qua hợp đồng trao đổi, tặng cho, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc thừa kế phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện thủ tục theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Theo quy định trên, nguyên tắc thực hiện hoạt động mua phần vốn góp phụ thuộc vào loại nhà đầu tư và hình thức giao dịch. Một số điểm cần lưu ý:
- Nhà đầu tư trong nước: Thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành cho từng loại hình công ty.
- Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán: Tuân thủ pháp luật về chứng khoán.
- Doanh nghiệp nhà nước: Phải đảm bảo tuân thủ pháp luật về quản lý vốn nhà nước, tài sản công và các quy định liên quan khi đầu tư hoặc chuyển nhượng.
- Nhà đầu tư nước ngoài: Phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, an ninh quốc phòng, đặc biệt khi liên quan đến quyền sử dụng đất ở khu vực nhạy cảm.
- Nhận vốn qua tặng cho, trao đổi, thừa kế: Cũng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện của nhà đầu tư nước ngoài và làm thủ tục theo quy định.
5. Cần đáp ứng điều kiện gì để thực hiện mua phần vốn góp hợp pháp
Để việc mua phần vốn góp được coi là hợp pháp, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào loại nhà đầu tư (trong nước, nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước) và hình thức mua vốn (trực tiếp, trên sàn chứng khoán, thông qua tặng cho, thừa kế…).
Pháp luật hiện hành quy định cụ thể tại Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:
Điều 65. Điều kiện, nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1. Nhà đầu tư trong nước đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thực hiện theo các điều kiện, thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật tương ứng đối với từng loại hình tổ chức kinh tế.
2. Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải tuân thủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan khi thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác.
4. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, gồm:
a) Các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này;
b) Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thông qua hợp đồng trao đổi, tặng cho, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc thừa kế phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện thủ tục theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Từ quy định trên, có thể khái quát các điều kiện theo các nhóm đối tượng như sau:
- Đối với nhà đầu tư trong nước: Thực hiện mua phần vốn góp theo đúng điều kiện và thủ tục của Luật Doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với loại hình công ty (công ty TNHH, công ty hợp danh,…).
- Đối với giao dịch trên thị trường chứng khoán: Phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về chứng khoán, bao gồm điều kiện niêm yết, công bố thông tin, giới hạn sở hữu và quy tắc giao dịch.
- Đối với doanh nghiệp nhà nước: Khi thực hiện mua hoặc chuyển nhượng vốn phải tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước và tài sản công, bảo đảm minh bạch và tránh thất thoát vốn.
- Đối với nhà đầu tư nước ngoài:
- Phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo Luật Đầu tư (ngành nghề, tỷ lệ sở hữu tối đa…).
- Phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, nhất là khi tổ chức kinh tế sở hữu quyền sử dụng đất tại các khu vực nhạy cảm (biên giới, ven biển, đảo…).
- Nếu nhận vốn góp qua tặng cho, trao đổi, chuyển quyền sở hữu hoặc thừa kế thì vẫn phải đáp ứng điều kiện như trường hợp mua vốn và thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký.
- Phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo Luật Đầu tư (ngành nghề, tỷ lệ sở hữu tối đa…).
6. Các lưu ý quan trọng khi đàm phán và ký hợp đồng mua phần vốn góp
Hợp đồng mua phần vốn góp là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa bên bán và bên mua. Để đảm bảo giao dịch diễn ra thuận lợi và hạn chế tranh chấp, nhà đầu tư cần lưu ý một số điểm quan trọng trong quá trình đàm phán và ký kết.
– Xác định rõ đối tượng giao dịch
- Kiểm tra tỷ lệ, giá trị và tình trạng pháp lý của phần vốn góp.
- Đảm bảo phần vốn góp không đang bị thế chấp, cầm cố, tranh chấp hoặc hạn chế chuyển nhượng.
- Xác minh người bán có quyền hợp pháp để chuyển nhượng.
– Thẩm định pháp lý và tài chính doanh nghiệp
- Xem điều lệ công ty và các quy định về hạn chế chuyển nhượng.
- Kiểm tra tình trạng nợ, nghĩa vụ thuế, hợp đồng đang thực hiện và các rủi ro tiềm ẩn.
- Đối với công ty TNHH hoặc hợp danh, cần sự chấp thuận của các thành viên còn lại theo luật.
– Đàm phán các điều khoản trọng yếu của hợp đồng
- Giá chuyển nhượng, phương thức và thời hạn thanh toán.
- Thời điểm chuyển quyền sở hữu phần vốn góp.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên sau khi chuyển nhượng.
- Cam kết và bảo đảm của bên bán về tính hợp pháp và minh bạch của phần vốn góp.
- Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
– Thực hiện thủ tục pháp lý cần thiết
- Xác định giao dịch có thuộc trường hợp phải đăng ký theo Luật Đầu tư 2020.
- Thực hiện thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Nếu bên mua là nhà đầu tư nước ngoài, phải đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường, quốc phòng, an ninh.
– Phòng ngừa rủi ro
- Quy định quyền hủy bỏ hoặc điều chỉnh giá nếu phát hiện sai lệch thông tin.
- Áp dụng hình thức thanh toán qua tài khoản ký quỹ hoặc theo tiến độ.
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ và chứng từ giao dịch.
Việc mua phần vốn góp đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ năng thương lượng và am hiểu pháp luật. Nếu chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu thẩm định, đàm phán đến ký kết hợp đồng, nhà đầu tư sẽ giảm thiểu được rủi ro, đồng thời đảm bảo quyền lợi và hiệu quả của thương vụ.
7. Luật sư tư vấn Luật Doanh nghiệp
Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt là tư vấn về góp vốn thành lập, mở rộng và tái cấu trúc vốn trong doanh nghiệp. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang lại giải pháp pháp lý tối ưu cho từng trường hợp cụ thể.
Dịch vụ tư vấn góp vốn doanh nghiệp tại Luật A+ bao gồm:
- Tư vấn hình thức góp vốn phù hợp (tiền mặt, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất…);
- Soạn thảo, rà soát hợp đồng góp vốn, biên bản định giá, giao nhận tài sản và hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản góp vốn;
- Tư vấn thủ tục pháp lý, hồ sơ góp vốn của cá nhân, tổ chức trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
- Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước về đăng ký góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, xác nhận sở hữu vốn điều lệ;
- Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến vốn góp, quyền sở hữu và nghĩa vụ của thành viên/cổ đông góp vốn.
Lý do chọn Luật A+:
Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường doanh nghiệp
Đội ngũ luật sư tại Luật A+ đều là những chuyên gia có kiến thức chuyên môn vững vàng, giàu kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Chúng tôi hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành cũng như cách thức vận hành của cơ quan quản lý nhà nước – từ đăng ký đầu tư, tổ chức lại doanh nghiệp, đến giải quyết tranh chấp nội bộ và kiểm soát rủi ro pháp lý.
Thấu hiểu nhu cầu doanh nghiệp
Luật A+ đồng hành với doanh nghiệp không chỉ bằng hiểu biết pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với áp lực vận hành, lo ngại về rủi ro và mong muốn phát triển bền vững. Chúng tôi luôn lắng nghe để đưa ra giải pháp phù hợp, tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu xung đột trong kinh doanh.
Cam kết đồng hành lâu dài
Chúng tôi hiểu rằng tư vấn pháp lý không chỉ là hỗ trợ theo từng vụ việc mà là một quá trình gắn bó lâu dài cùng doanh nghiệp. Luật A+ cam kết đồng hành cùng quý doanh nghiệp trong mọi giai đoạn phát triển – từ thành lập, mở rộng cho đến tái cấu trúc, bảo vệ quyền lợi hợp pháp trên chặng đường kinh doanh đầy biến động.
Tóm lại, mua phần vốn góp là một giao dịch quan trọng. Đây là việc một cá nhân hoặc tổ chức nhận chuyển nhượng lại phần vốn góp từ các thành viên khác trong công ty. Nắm vững hình thức, điều kiện và các lưu ý quan trọng khi mua phần vốn góp sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình. Để được tư vấn chuyên sâu về các quy định này, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

