Home » Tư vấn doanh nghiệp » Kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Việc kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đòi hỏi sự chính xác, am hiểu pháp luật và quy trình chuẩn mực. Với đội ngũ chuyên môn sâu, Luật A+ cung cấp dịch vụ hướng dẫn kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, nhanh chóng và hiệu quả.

1. Quy định về thuế TNCN đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trong quá trình làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài có thể thuộc nhóm cá nhân cư trú hoặc không cư trú. Việc phân loại này có ý nghĩa quyết định đối với nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bởi mỗi nhóm sẽ chịu thuế theo phạm vi thu nhập khác nhau.

Căn cứ vào Điều 2, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định: 

“Điều 2. Đối tượng nộp thuế

  1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

  2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này”

Quy định này là cơ sở để xác định tư cách cư trú của người nước ngoài, một yếu tố then chốt trong việc áp dụng nghĩa vụ thuế phù hợp. Theo đó, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thuộc một trong 2 trường hợp sau đây:

Trường hợp thỏa mãn điều kiện về cá nhân cư trú và thu nhập chịu thuế

Người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú nếu thuộc một trong hai điều kiện: 

  • Người nước ngoài đã có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Đồng thời, người nước ngoài có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (trừ thu nhập được miễn thuế). 

Trường hợp người nước ngoài là cá nhân không cư trú và có thu nhập chịu thuế theo quy định phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

Người nước ngoài được xác định là cá nhân không cư trú khi không thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Người nước ngoài đã có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế theo quy định của Điều 3, Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung) bao gồm: 

  • Thu nhập từ kinh doanh
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Thu nhập từ đầu tư vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
  • Thu nhập từ trúng thưởng
  • Thu nhập từ bản quyền
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Danh mục này là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Tùy theo tình trạng cư trú, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế TNCN với phạm vi và mức độ khác nhau. Việc xác định đúng tư cách cư trú cùng loại thu nhập chịu thuế là bước đầu tiên và quan trọng để tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật Việt Nam.

Tùy theo tình trạng cư trú, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế TNCN với phạm vi và mức độ khác nhau
Tùy theo tình trạng cư trú, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế TNCN với phạm vi và mức độ khác nhau

2. Đối tượng kê khai, nộp thuế TNCN cho người nước ngoài

Việc xác định rõ chủ thể có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người nước ngoài là cơ sở quan trọng để bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, đồng thời tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp và người lao động. Tùy vào tình trạng cư trú của người nước ngoài, trách nhiệm kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài và nộp thuế sẽ có sự khác biệt. 

Trường hợp kê khai, nộp thuế TNCN cho người nước ngoài là cá nhân cư trú

Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, cả tổ chức trả thu nhập và người nộp thuế đều có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ, nộp và quyết toán thuế theo quy định.

Theo Điều 24, Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung): 

“Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:

a1) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân;
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;

b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”

khi người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay trước khi chi trả thu nhập. 

Đồng thời, người lao động nước ngoài cũng phải tự thực hiện quyết toán thuế đối với toàn bộ khoản thu nhập phát sinh theo quy định.

Trường hợp kê khai, nộp thuế TNCN cho người nước ngoài là cá nhân không cư trú

Đối với người nước ngoài là cá nhân không cư trú, nghĩa vụ thuế được thực hiện theo từng lần phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

Căn cứ Điều 33, Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung):  

“Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập, tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác; trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú

  1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế.

  2. Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân.

  3. Đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”  

Có thể thấy, trong trường hợp này, nghĩa vụ thuế tập trung vào việc khấu trừ và kê khai theo từng lần trả thu nhập, không phát sinh thủ tục quyết toán cuối năm như đối với cá nhân cư trú. Điều này nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ ngay tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.

Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài, nộp thuế TNCN cho người nước ngoài được phân định dựa trên tình trạng cư trú. Doanh nghiệp cần xác định chính xác đối tượng để thực hiện đúng quy định, tránh sai sót trong khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động nước ngoài.

3. Mẫu tờ khai thuế TNCN cho người nước ngoài

Đối với người nước ngoài làm việc và phát sinh thu nhập tại Việt Nam, việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo đúng biểu mẫu là nghĩa vụ bắt buộc, giúp cơ quan thuế xác định chính xác số thuế phải nộp. Đây cũng là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người lao động nước ngoài.

Theo khoản 7, Điều 3, Luật Quản lý thuế 2019:  

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…

  1. Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.

…”

Hiểu đơn giản, tờ khai thuế TNCN là văn bản do cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập lập theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành, nhằm khai báo đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế và tính số thuế phải nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hiện nay, mẫu tờ khai thuế TNCN áp dụng phổ biến cho người nước ngoài là Mẫu số 05/KK-TNCN, được ban hành tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC. Đây là mẫu dùng để kê khai các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú và không cư trú.

Khi kê khai theo mẫu 05/KK-TNCN, cần điền chính xác các thông tin cơ bản để cơ quan thuế có thể quản lý và liên hệ:

Phần thông tin chung:

[01] Kỳ tính thuế: Ghi tháng, năm hoặc ghi quý, năm của kỳ thực hiện kê khai thuế (ghi tháng thì gạch quý, ghi quý rồi thì gạch tháng)

[02] Lần đầu: Đánh dấu “x” vào ô vuông nếu bạn kê khai thuế lần đầu

[03] Bổ sung lần thứ: Đánh số lần thực hiện kê khai thuế nếu không phải là kê khai lần đầu.

[04] Tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập trên quyết định thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế.

[05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức và cá nhân trả thu nhập trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo MST hoặc thẻ MST do cơ quan thuế cấp

[06], [07], [08] Địa chỉ: Ghi địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ thường trú trên CMND/CCCD (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế.

[09], [10], [11] Điện thoại, fax, email: Ghi rõ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của tổ chức, cá nhân trả thu nhập để cơ quan thuế có thể liên hệ (Nếu không có bạn có thể bỏ trống mục này)

[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Ghi rõ tên Đại lý thuế như trên Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu tổ chức cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế.

[13] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của Đại lý thuế như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo MST hoặc thẻ MST do cơ quan thuế cấp.

[14] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi số hợp đồng và ngày ký kết hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân trả thu nhập với Đại lý thuế (Hợp đồng vẫn còn hiệu lực)

[15] Phân bổ số thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Đánh dấu X ô vuông (Nếu có)

Phần kê khai các chỉ tiêu trong bảng kê khai

[16] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân được cá nhân, tổ chức trả thu nhập trong kỳ kê khai thuế.

[17] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú có hơp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được cá nhân, tổ chức trả thu nhập trong kỳ kê khai thuế.

[18] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Bằng tổng chỉ tiêu [19] + [20].

[19] Cá nhân cư trú: Là tổng số cá nhân cứ trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế.

[20] Cá nhân không cư trú: Là tổng số cá nhân không cứ trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế.

[21] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Bằng tổng chỉ tiêu [22] + [23].

[22] Cá nhân cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cứ trú trong kỳ khai thuế.

[23] Cá nhân không cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cứ trú trong kỳ khai thuế.

[24] Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[25] Tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Tổng số thu nhập chịu thuế được miễn (Nếu có)

[26]Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Bằng tổng chỉ tiêu [27]+[28].

[27] Cá nhân cư trú: Là khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú là đối tượng phải khấu trừ thuế theo kỳ.

[28] Cá nhân không cư trú: Là khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú là đối tượng phải khấu trừ thuế theo kỳ.

[29] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Bằng tổng chỉ tiêu [30] + [31].

[30] Cá nhân cư trú: Là số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.

[31] Cá nhân không cư trú: Là số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

[32] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là tổng số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên các khoản tiền mua bảo hiểm nhận thọ và các loại bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [32] = [24] x 10%.

Việc kê khai đúng và đủ theo Mẫu số 05/KK-TNCN giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài tuân thủ quy định pháp luật, tránh rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt hành chính về thuế. Đây cũng là căn cứ quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm và làm thủ tục xuất cảnh, chấm dứt hợp đồng lao động của người nước ngoài tại Việt Nam.

Việc kê khai đúng và đủ theo Mẫu số 05/KK-TNCN giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài tuân thủ quy định pháp luật
Việc kê khai đúng và đủ theo Mẫu số 05/KK-TNCN giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài tuân thủ quy định pháp luật

4. Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài

Việc xác định cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người nước ngoài phụ thuộc vào tình trạng cư trú của họ tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, cách tính thuế đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có sự khác biệt rõ rệt về phương pháp tính và thuế suất áp dụng.

Cách tính thuế TNCN đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú

Người nước ngoài là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, sẽ áp dụng cách tính thuế tương tự như người Việt Nam. Thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, nghĩa là thu nhập được chia thành các bậc, mỗi bậc áp dụng một mức thuế suất khác nhau.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính theo công thức sau:

“Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

…

  1. Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó…”

Cách xác định số thuế phải nộp:

    • Công thức chung: Thuế TNCN phải nộp = Thuế suất × Thu nhập tính thuế
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế

Thuế suất áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên theo phương pháp lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế khác nhau:

Bậc thuếThu nhập tính thuế/ năm (triệu đồng)Thu nhập tính thuế/ tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1≤ 60≤ 55
2Trên 60 – 120Trên 5 – 1010
3Trên 120 – 216Trên 10 – 1815
4Trên 216 – 384Trên 18 – 3220
5Trên 384 – 624Trên 32 – 5225
6Trên 624 – 960Trên 52 – 8030
7> 960> 8035

Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú, việc tính thuế tuân theo phương pháp lũy tiến, đòi hỏi xác định chính xác thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ để áp dụng mức thuế suất phù hợp cho từng bậc.

Cách tính thuế TNCN đối với người nước ngoài là cá nhân không cư trú 

Khác với cá nhân cư trú, người nước ngoài không cư trú sẽ áp dụng thuế suất cố định 20% trên toàn bộ thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam.

Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

  1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

…”

Theo đó: 

  • Công thức tính: Thuế TNCN phải nộp = 20% × Thu nhập chịu thuế
  • Thu nhập chịu thuế bao gồm: tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ.
  • Thời điểm xác định thu nhập là khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
  • Nếu cá nhân không cư trú làm việc cả trong và ngoài Việt Nam nhưng không tách riêng được phần thu nhập tại Việt Nam, thì thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức hướng dẫn của cơ quan thuế.

Đối với cá nhân không cư trú, phương pháp tính thuế đơn giản hơn: áp dụng thuế suất cố định 20% trên tổng thu nhập chịu thuế mà không tính theo bậc lũy tiến.

Việc xác định đúng tình trạng cư trú là bước quan trọng đầu tiên khi tính thuế TNCN cho người nước ngoài. Sau đó, tùy thuộc vào từng trường hợp (cư trú hoặc không cư trú), sẽ áp dụng phương pháp tính thuế và thuế suất tương ứng theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để bảo đảm tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro về thuế.

5. Thời gian quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

Việc nắm rõ thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) giúp người nước ngoài chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt chậm nộp.

Theo khoản 10, Điều 3, Luật Quản lý thuế 2019 thì: 

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…

  1. Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

…”

Bên cạnh đó, khoản 2, Điều 44, Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế được quy định như sau: 

“Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

…

  1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

…”

Có thể thấy, hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho năm 2025 được tính như sau: 

  • Chậm nhất là ngày 31/3/2025 đối với hồ sơ quyết toán thuế năm của tổ chức được cá nhân ủy quyền quyết toán.
  • Chậm nhất là ngày 30/4/2025 đối với cá nhân trực tiếp quyết toán. Tuy nhiên, do trùng kỳ nghỉ lễ 30/4 – 01/5 (từ ngày 30/4/2025 đến hết 04/5/2025 theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024), hạn cuối được dời đến 05/5/2025.

Như vậy, đối với người nước ngoài tại Việt Nam, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được xác định cụ thể như sau:

  • Ủy quyền cho tổ chức: hạn cuối nộp hồ sơ là 31/3/2025.
  • Tự quyết toán: hạn cuối nộp hồ sơ là 05/5/2025.

Việc tuân thủ đúng thời hạn giúp người nộp thuế nước ngoài tránh bị xử phạt vi phạm hành chính và đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế (nếu có).

Việc tuân thủ đúng thời hạn giúp người nộp thuế nước ngoài tránh bị xử phạt vi phạm hành chính và đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế
Việc tuân thủ đúng thời hạn giúp người nộp thuế nước ngoài tránh bị xử phạt vi phạm hành chính và đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế

6. Tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt am hiểu về thủ tục thành lập, tổ chức quản trị và triển khai hoạt động cho Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nắm vững quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, an toàn và hiệu quả cho từng dự án đầu tư.

Dịch vụ thành lập Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp (thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh…);
  • Tư vấn điều kiện và thủ tục pháp lý cho từng ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn, vốn pháp định và các điều kiện đặc thù;
  • Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và các văn bản liên quan;
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục cấp phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thành lập;
  • Tư vấn và hỗ trợ pháp lý sau khi thành lập: đăng ký thuế, mở tài khoản vốn đầu tư, tư vấn lao động, hợp đồng, thuế – kế toán và các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.

Lý do chọn Luật A+:

Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư tại Việt Nam

Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư

Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Cam kết đồng hành lâu dài

Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.

Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài đòi hỏi hiểu rõ quy định và quy trình pháp lý để tránh sai sót, xử phạt. Luật A+ cung cấp dịch vụ hướng dẫn kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài nhanh chóng, chính xác, giúp doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ, bảo đảm quyền lợi hợp pháp tại Việt Nam.