Home » Tư vấn doanh nghiệp » Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2025

Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2025

Bạn là cá nhân hoặc doanh nghiệp muốn góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp và đang tìm Mẫu hợp đồng góp vốn mới nhất năm 2025? Để đảm bảo giao dịch hợp pháp và an toàn, bạn cần nắm rõ mẫu hợp đồng chuẩn, các điều kiện cần thiết và liệu có cần công chứng hay không. Bài viết này của Luật A+ sẽ cung cấp mẫu hợp đồng chi tiết, hướng dẫn các điều kiện và lưu ý quan trọng. 

1. Tải mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2025

Hiện nay, pháp luật không quy định một mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp cụ thể, tuy nhiên các bên khi giao kết hợp đồng cần tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Tải về: Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp năm 2025

Để đảm bảo tính hợp pháp, rõ ràng và dễ áp dụng thực tiễn, dưới đây là mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2025 mang tính chất tham khảo. Các bên có thể điều chỉnh nội dung hợp đồng phù hợp với thực tế và nhu cầu của mình.

2. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì? Điều kiện để góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp? 

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một hình thức góp vốn bằng tài sản, trong đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để góp vào vốn điều lệ của tổ chức kinh tế. Đây là phương thức huy động nguồn lực đất đai vào sản xuất, kinh doanh, đồng thời gắn quyền sử dụng đất với hoạt động đầu tư.

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đất đai 2024, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được định nghĩa như sau: “Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.”

Như vậy, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là việc người sử dụng đất tự nguyện chuyển quyền sử dụng đất vào tổ chức kinh tế nhằm hình thành hoặc tăng vốn điều lệ, trong đó quyền sử dụng đất nông nghiệp được xem là một tài sản góp vốn hợp pháp nếu đáp ứng điều kiện luật định.

* Điều kiện để góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Để góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024. Cụ thể như sau:

“Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
…”

Như vậy, điều kiện cụ thể để được góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đây là điều kiện tiên quyết nhằm xác lập quyền sở hữu và quyền định đoạt tài sản. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận thì không đủ điều kiện góp vốn, trừ một số ngoại lệ đặc biệt được luật quy định.
  • Đất không có tranh chấp: Việc sử dụng đất đang tranh chấp sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên và gây rủi ro pháp lý cho tổ chức nhận góp vốn. Do đó, đất phải đang trong tình trạng ổn định về quyền sử dụng.
  • Không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án: Nếu quyền sử dụng đất đang bị kê biên thì bị coi là tài sản đang bị hạn chế quyền định đoạt, do đó không được phép sử dụng để góp vốn.
  • Đang trong thời hạn sử dụng đất: Thời hạn sử dụng đất phải còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện giao dịch góp vốn. Hết thời hạn sử dụng đất thì quyền sử dụng không còn hiệu lực pháp lý để góp vốn.
  • Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Trường hợp quyền sử dụng đất đang bị tạm dừng chuyển dịch do quyết định tạm thời của cơ quan tố tụng thì cũng không đủ điều kiện để góp vốn.

Lưu ý:

  • Theo khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024: Người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để bảo đảm chính sách an sinh thì không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất đó.
  • Trường hợp người sử dụng đất được chậm nộp hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính, thì phải thanh toán đầy đủ trước khi thực hiện quyền góp vốn.
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất để tham gia đầu tư vào tổ chức kinh tế.
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất để tham gia đầu tư vào tổ chức kinh tế.

Tóm lại, để góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất cần có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên, còn trong thời hạn sử dụng và không thuộc diện bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

3. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp có bắt buộc phải công chứng chứng thực không?

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp các bên tham gia là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo yêu cầu.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024:

“Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
..
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.”
Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp cần được lập thành hợp đồng và thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định pháp luật.
Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp cần được lập thành hợp đồng và thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định pháp luật.

Như vậy, trong hầu hết các trường hợp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất (bao gồm đất nông nghiệp) đều bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ khi một bên hoặc các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì việc công chứng, chứng thực là không bắt buộc, mà phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên.

4. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp có cần đăng ký biến động đất đai với cơ quan có thẩm quyền không? 

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là việc người sử dụng đất mang quyền sử dụng đất để góp vào vốn điều lệ của tổ chức kinh tế. Khi thực hiện giao dịch này, quyền sử dụng đất thay đổi chủ thể sở hữu hoặc mục đích sử dụng, do đó phát sinh yêu cầu đăng ký biến động đất đai.

“Điều 133. Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
…
3. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.”

Theo điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024, trường hợp phải đăng ký biến động đất đai bao gồm: Giao dịch, chuyển quyền, thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dưới các hình thức chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn, thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;”

Và khoản 3 Điều 133 Luật này quy định thời hạn đăng ký biến động là 30 ngày kể từ ngày có biến động theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Người sử dụng đất được phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp nếu có đủ điều kiện theo Luật Đất đai hiện hành.
Người sử dụng đất được phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp nếu có đủ điều kiện theo Luật Đất đai hiện hành.

Như vậy, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai, và thời hạn thực hiện thủ tục là 30 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch góp vốn. Nếu không thực hiện đúng thời hạn, người sử dụng đất có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.

5. Luật sư tư vấn Luật Doanh nghiệp

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt là tư vấn về góp vốn thành lập, mở rộng và tái cấu trúc vốn trong doanh nghiệp. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang lại giải pháp pháp lý tối ưu cho từng trường hợp cụ thể.

Dịch vụ tư vấn góp vốn doanh nghiệp tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn hình thức góp vốn phù hợp (tiền mặt, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất…);
  • Soạn thảo, rà soát hợp đồng góp vốn, biên bản định giá, giao nhận tài sản và hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản góp vốn;
  • Tư vấn thủ tục pháp lý, hồ sơ góp vốn của cá nhân, tổ chức trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước về đăng ký góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, xác nhận sở hữu vốn điều lệ;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến vốn góp, quyền sở hữu và nghĩa vụ của thành viên/cổ đông góp vốn.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tóm lại, việc sử dụng Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2025 là bước thiết yếu để đảm bảo giao dịch hợp lệ. Nắm rõ các điều kiện bắt buộc, quy định về công chứng, và những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về mẫu hợp đồng này hoặc cần tư vấn chuyên sâu về góp vốn bằng quyền sử dụng đất, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ kịp thời.