Home » Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp mới nhất năm 2025

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp mới nhất năm 2025

Bạn cần Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp mới nhất năm 2025? Dù là doanh nghiệp cổ phần, TNHH, hợp danh, hay hợp tác xã, việc cấp giấy  chứng nhận phần vốn góp là bắt buộc theo quy định. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp mẫu chuẩn và làm rõ các quy định xử phạt nếu không cấp giấy chứng nhận cho thành viên. Tải ngay để đảm bảo tuân thủ pháp luật!

1. Tải mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp doanh nghiệp (năm 2025)

Giấy chứng nhận phần vốn góp là văn bản do doanh nghiệp lập và cấp cho thành viên/cổ đông khi họ hoàn tất việc góp vốn vào công ty theo đúng thời hạn quy định. Đây là tài liệu ghi nhận quyền sở hữu phần vốn của thành viên trong công ty TNHH, cổ phần trong công ty cổ phần, hoặc phần vốn góp của thành viên hợp danh, xã viên trong hợp tác xã.

Mặc dù Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định cụ thể mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp, nhưng lại bắt buộc doanh nghiệp phải cấp chứng nhận cho thành viên/cổ đông trong một số trường hợp. Cụ thể, theo Điểm a Khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, việc không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp có thể bị xử phạt hành chính đến 50 triệu đồng.

Để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ và tránh rủi ro pháp lý, Luật A+ cung cấp các mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp tham khảo, áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp như:

  • Công ty TNHH (1 thành viên hoặc từ 2 thành viên trở lên)
  • Công ty cổ phần (chứng nhận sở hữu cổ phần)
  • Công ty hợp danh
  • Hợp tác xã

Doanh nghiệp có thể tải về các mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp tại đây:

Tải về: Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp công ty Cổ phần

Tải về: Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp công ty TNHH – Hợp danh

Tải về: Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp Hợp tác xã

Lưu ý: Đây là các biểu mẫu tham khảo, doanh nghiệp cần điều chỉnh nội dung phù hợp với loại hình, điều lệ nội bộ và cơ cấu góp vốn thực tế để đảm bảo tính pháp lý và chính xác trong hồ sơ nội bộ.

2. Khi nào cần sử dụng mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp? 

Trong quá trình thành lập và hoạt động doanh nghiệp, việc góp vốn là một bước quan trọng để xác lập tư cách thành viên và tỷ lệ sở hữu trong công ty. Sau khi thành viên hoàn tất nghĩa vụ góp vốn, doanh nghiệp có trách nhiệm lập và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như một minh chứng xác lập quyền sở hữu. Mặc dù pháp luật không ban hành một biểu mẫu cố định, nhưng việc sử dụng mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp chuẩn là cần thiết để đảm bảo rõ ràng về quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý.

Các trường hợp doanh nghiệp cần sử dụng mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp:

– Khi thành viên góp vốn xong trong công ty TNHH hoặc hợp danh: Doanh nghiệp cần cấp giấy chứng nhận trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn tất việc góp vốn (theo Luật Doanh nghiệp 2020). Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp thể hiện số tiền hoặc tài sản đã góp, ngày hoàn thành và tỷ lệ sở hữu.

– Khi cổ đông nhận cổ phần trong công ty cổ phần chưa niêm yết: Công ty có thể cấp giấy chứng nhận cổ phần (tương đương với giấy chứng nhận vốn góp), đặc biệt áp dụng với cổ đông sáng lập hoặc cổ đông cá nhân chưa quản lý qua hệ thống điện tử.

– Khi có tranh chấp, yêu cầu chứng minh quyền sở hữu vốn: Trong các tình huống khiếu nại nội bộ hoặc tranh chấp góp vốn, giấy chứng nhận phần vốn góp là một trong những căn cứ pháp lý để chứng minh quyền và nghĩa vụ của thành viên/cổ đông.

– Khi chuyển nhượng vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác: Việc chuyển nhượng phần vốn góp thường yêu cầu đính kèm bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp để làm rõ chủ thể chuyển nhượng và giá trị vốn sở hữu.

– Khi kiểm toán nội bộ, kiểm tra thuế hoặc lập hồ sơ pháp lý: Trong nhiều trường hợp kiểm toán doanh nghiệp, cơ quan thuế hoặc kiểm tra nội bộ, các giấy tờ về vốn góp như sổ đăng ký thành viên và giấy chứng nhận vốn góp được xem là tài liệu bắt buộc.

Giấy chứng nhận phần vốn góp là văn bản xác nhận tư cách thành viên và tỷ lệ sở hữu trong công ty.
Giấy chứng nhận phần vốn góp là văn bản xác nhận tư cách thành viên và tỷ lệ sở hữu trong công ty.

Việc sử dụng mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp là cần thiết bất cứ khi nào phát sinh hoạt động góp vốn, nhận chuyển nhượng hoặc cần chứng minh quyền sở hữu vốn trong công ty. Dù không có mẫu pháp lý bắt buộc, nhưng doanh nghiệp nên chuẩn hóa biểu mẫu theo từng loại hình như công ty TNHH, cổ phần, hợp danh hoặc hợp tác xã. Điều này không chỉ đảm bảo minh bạch trong quản lý nội bộ mà còn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

3. Doanh nghiệp không cấp giấy chứng nhận góp vốn có bị xử phạt không?

Câu trả lời là có. Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty là một vi phạm hành chính trong lĩnh vực tổ chức, quản lý doanh nghiệp.

Cụ thể:

  • Mức phạt: Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị buộc phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên theo đúng quy định pháp luật.

Quy định này nhằm đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp và quyền lợi kinh tế của các thành viên trong công ty, đồng thời góp phần nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý nội bộ doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên sau khi góp vốn đủ.
Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên sau khi góp vốn đủ.

Như vậy, việc chậm trễ hoặc cố ý không cấp giấy chứng nhận góp vốn không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi thành viên, mà còn khiến doanh nghiệp đối mặt với chế tài tài chính và bắt buộc khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật.

4. Luật sư tư vấn tại Luật A+

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, quy tụ đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu pháp luật và tận tâm với nghề. Chúng tôi tự hào mang đến dịch vụ pháp lý chất lượng, hỗ trợ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống và xã hội. Các dịch vụ tư vấn tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, hôn nhân – gia đình, đất đai, thừa kế, lao động, hành chính…;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo, rà soát hợp đồng, văn bản pháp lý;
  • Tư vấn thủ tục hành chính, giấy phép, đăng ký, cấp đổi, giải quyết vướng mắc pháp lý với cơ quan nhà nước;
  • Đại diện hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện… tại tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền;
  • Đồng hành pháp lý lâu dài cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tóm lại, việc sử dụng Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp mới nhất năm 2025 là bắt buộc đối với các loại hình doanh nghiệp như cổ phần, TNHH, hợp danh, và hợp tác xã. Nắm rõ quy định này và tránh các trường hợp bị xử phạt nếu không cấp giấy chứng nhận cho thành viên là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về mẫu giấy này hoặc cần tư vấn pháp lý chuyên sâu, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ kịp thời.