Home » Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Trong nỗ lực thu hút đầu tư và khuyến khích phát triển kinh tế, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi thuế, đặc biệt là ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tuy nhiên, để được hưởng các ưu đãi này, doanh nghiệp cần nắm rõ khái niệm, điều kiện, các loại thuế được hưởng ưu đãi và thủ tục thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Việc thiếu hiểu biết hoặc thực hiện sai quy trình ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành có thể khiến doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội giảm gánh nặng tài chính, hoặc thậm chí đối mặt với rủi ro pháp lý. Bài viết này của Luật A+ sẽ đi sâu phân tích chi tiết các khía cạnh trên, giúp doanh nghiệp chủ động tận dụng tối đa chính sách ưu đãi từ Nhà nước.

1. Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm giảm nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp, từ đó khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất – kinh doanh, phát triển các ngành nghề và địa bàn ưu tiên.

* Các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

Căn cứ Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC (hướng dẫn Luật thuế TNDN), doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

(1) Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

(2) Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN đầy đủ, đúng hạn theo phương pháp kê khai.

(3) Doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi với phần thu nhập không được ưu đãi.
Trường hợp doanh nghiệp không tính riêng được, thì phần thu nhập được ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ giữa hoạt động được ưu đãi với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí toàn doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

(4) Nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh, ưu đãi thuế chỉ áp dụng cho từng phần thu nhập đủ điều kiện, không áp dụng đại trà.

Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thường gắn liền với lĩnh vực đầu tư, địa bàn hoạt động và hình thức dự án đầu tư mới.
Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thường gắn liền với lĩnh vực đầu tư, địa bàn hoạt động và hình thức dự án đầu tư mới.

* Lưu ý quan trọng:

  • Việc xác định thu nhập ưu đãi và thu nhập không ưu đãi phải được hạch toán riêng biệt, nếu không, doanh nghiệp sẽ phải chia tỷ lệ để xác định phần được ưu đãi.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu giữ chứng từ, hợp đồng, hồ sơ kế toán… để chứng minh điều kiện được hưởng ưu đãi khi bị cơ quan thuế kiểm tra.

2. Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành

Trước thời điểm tháng 10/2025, điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn tiếp tục được áp dụng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2013, năm 2014, năm 2020, năm 2022 và năm 2023. Đến nay, Luật Thuế TNDN 2024 vẫn chưa được ban hành nên chưa thay thế các quy định hiện hành.

Cụ thể, Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định rõ các điều kiện như sau:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế theo quy định mới đủ điều kiện để được hưởng các ưu đãi thuế TNDN như: ưu đãi thuế suất (Điều 13), miễn thuế, giảm thuế (Điều 14), giảm thuế trong các trường hợp đặc biệt (Điều 15), chuyển lỗ (Điều 16), và trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ (Điều 17).
  • Các ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới (Điều 13, 14) không áp dụng trong các trường hợp sau:
    • Doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
    • Chuyển đổi hình thức doanh nghiệp hoặc chuyển đổi sở hữu;
    • Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp cần phân tách riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế (theo Điều 13, 14) với các khoản thu nhập không được ưu đãi. Nếu không thể hạch toán riêng, thu nhập ưu đãi sẽ được tính theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu trong kỳ tính thuế.
  • Một số khoản thu nhập không thuộc diện ưu đãi thuế TNDN, bao gồm:
    • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;
    • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ nhà ở xã hội theo Điều 13);
    • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò khai thác khoáng sản;
    • Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam;
    • Thu nhập từ hoạt động khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác;
    • Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
    • Các trường hợp khác theo quy định cụ thể của Chính phủ.
Doanh nghiệp muốn được áp dụng ưu đãi thuế cần đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế TNDN.
Doanh nghiệp muốn được áp dụng ưu đãi thuế cần đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế TNDN.

Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng nhiều mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cùng một khoản thu nhập, thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn mức ưu đãi thuế có lợi nhất để áp dụng.

3. Các loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp về thuế suất

Theo Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013), ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng dưới nhiều hình thức khác nhau, chủ yếu thông qua ưu đãi về thuế suất trong những trường hợp sau:

* Áp dụng thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm

Mức thuế suất ưu đãi này được áp dụng đối với thu nhập từ các dự án đầu tư mới tại:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, các khu kinh tế và khu công nghệ cao.
  • Dự án đầu tư mới trong các lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu phát triển, ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp công nghệ cao, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất phần mềm, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, vật liệu quý hiếm và bảo vệ môi trường.
  • Doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao.
  • Dự án sản xuất có quy mô đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân trong vòng 3 năm, đạt doanh thu tối thiểu 10.000 tỷ đồng/năm hoặc sử dụng trên 3.000 lao động.
  • Dự án sản xuất sản phẩm thuộc danh mục công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, phục vụ cho ngành dệt may, da giày, điện tử, ô tô, cơ khí, hoặc sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao.
  • Dự án đầu tư sản xuất với quy mô từ 12.000 tỷ đồng, sử dụng công nghệ được thẩm định và giải ngân toàn bộ trong vòng 5 năm.

* Áp dụng thuế suất 10% không giới hạn thời gian

Áp dụng đối với:

  • Hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
  • Dự án nhà ở xã hội phục vụ các đối tượng chính sách theo Điều 53 Luật Nhà ở 2014.
  • Cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản.
  • Doanh nghiệp trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng chế biến nông, lâm, thủy sản tại địa bàn khó khăn.
  • Hợp tác xã trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (trừ trường hợp bị loại trừ tại Điều 4 Luật TNDN).

* Áp dụng thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm

Được áp dụng cho:

  • Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  • Dự án sản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thiết bị phục vụ nông nghiệp, máy móc phục vụ tưới tiêu, tinh chế thức ăn chăn nuôi, phát triển ngành nghề truyền thống.

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất ưu đãi này được điều chỉnh còn 17%.

* Thuế suất 15%: Áp dụng với thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, thủy sản không nằm trong địa bàn ưu đãi đặc biệt.

* Thuế suất 20% (giảm còn 17% từ năm 2016): Áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm việc doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm việc doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Như vậy, các loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rất cụ thể, tùy theo ngành nghề, địa bàn đầu tư, quy mô dự án và tính chất hoạt động. Việc nắm rõ các mức thuế suất ưu đãi cũng như điều kiện áp dụng sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa chính sách hỗ trợ của Nhà nước, từ đó tiết kiệm chi phí và gia tăng hiệu quả đầu tư kinh doanh.

4. Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Theo quy định tại Điều 22 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được triển khai theo nguyên tắc tự kê khai, tự chịu trách nhiệm và chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Cụ thể:

  • Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi thuế: Bao gồm mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế. Tất cả thông tin này sẽ được doanh nghiệp kê khai trong hồ sơ quyết toán thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra khi thanh tra, kiểm tra: Trong quá trình kiểm tra, cơ quan thuế sẽ đối chiếu các điều kiện thực tế của doanh nghiệp với quy định pháp luật để xác định việc áp dụng ưu đãi có đúng hay không.
  • Trường hợp doanh nghiệp kê khai sai: Nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi nhưng vẫn tự kê khai hưởng ưu đãi, thì cơ quan thuế sẽ xử lý truy thu thuế, đồng thời xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các doanh nghiệp phải chứng minh rõ điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Các doanh nghiệp phải chứng minh rõ điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Như vậy, thủ tục thực hiện ưu đãi thuế TNDN không cần đăng ký trước với cơ quan thuế mà theo hình thức tự khai – tự chịu trách nhiệm, do đó doanh nghiệp cần hết sức thận trọng khi đánh giá điều kiện được ưu đãi, đảm bảo đúng quy định để tránh bị truy thu và xử phạt sau này.

5. Luật sư tư vấn tại Luật A+

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, quy tụ đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu pháp luật và tận tâm với nghề. Chúng tôi tự hào mang đến dịch vụ pháp lý chất lượng, hỗ trợ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống và xã hội. Các dịch vụ tư vấn tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, hôn nhân – gia đình, đất đai, thừa kế, lao động, hành chính…;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo, rà soát hợp đồng, văn bản pháp lý;
  • Tư vấn thủ tục hành chính, giấy phép, đăng ký, cấp đổi, giải quyết vướng mắc pháp lý với cơ quan nhà nước;
  • Đại diện hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện… tại tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền;
  • Đồng hành pháp lý lâu dài cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tóm lại, việc nắm vững quy trình thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành, bao gồm khái niệm, điều kiện, các loại thuế được ưu đãi và thủ tục chi tiết, là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và phát triển bền vững. Tuân thủ đúng quy định sẽ đảm bảo doanh nghiệp được hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư một cách hợp pháp và hiệu quả.

Nếu doanh nghiệp bạn còn băn khoăn về quy trình ưu đãi thuế TNDN, cần tư vấn chuyên sâu về các điều kiện áp dụng hoặc các vấn đề thuế khác, đừng ngần ngại liên hệ Luật A+. Hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.