Chuyển tiền đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam là khâu then chốt quyết định tính hợp pháp và hiệu quả của hoạt động đầu tư. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Luật A+ cam kết hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện quy trình chuẩn xác, nhanh chóng và an toàn.
1. Căn cứ pháp luật về “Doanh nghiệp nhận tiền đầu tư từ cá nhân, tổ chức nước ngoài”
Trong hoạt động đầu tư nước ngoài, việc doanh nghiệp Việt Nam nhận vốn từ nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để đảm bảo dòng vốn đầu tư vào Việt Nam minh bạch, đúng mục đích và phù hợp với quy định của Nhà nước.
Theo Điều 4, Thông tư 06/2019/TT-NHNN, hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam:
“Điều 4. Nguyên tắc chung
- Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, hợp đồng PPP đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tài liệu khác chứng minh việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật.
…”
Quy định này xác định rõ doanh nghiệp chỉ được nhận vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài thông qua các hình thức và phương thức phù hợp với hồ sơ pháp lý đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mọi giao dịch góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải thực hiện đúng quy trình quản lý ngoại hối để được công nhận hợp pháp.
Theo đó, doanh nghiệp chỉ được công nhận khoản tiền nhận vào là vốn góp khi có văn bản pháp lý phù hợp (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép, Thông báo đáp ứng điều kiện, hợp đồng PPP, hoặc tài liệu tương đương). Điều này phân biệt rõ giữa vốn góp hợp pháp và các khoản thu khác (ví dụ: cho vay, tạm ứng, tiền mặt không minh bạch).
Hình thức tiền góp có thể là ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam, nhưng mức vốn và loại tiền phải phù hợp với mức vốn đăng ký tại các văn bản nêu trên; nếu không phù hợp, khoản tiền có thể không được ghi nhận là vốn điều lệ/cổ phần theo quy định quản lý đầu tư và ngoại hối.
Việc tuân thủ chặt chẽ quy trình này vừa bảo đảm hợp pháp hóa nguồn vốn, vừa giảm thiểu rủi ro ngoại hối, kiểm toán và kiểm soát quản lý nhà nước.

2. Các hình thức chuyển tiền đầu tư được pháp luật Việt Nam chấp thuận.
Để đảm bảo hoạt động đầu tư nước ngoài diễn ra minh bạch và đúng quy định, pháp luật Việt Nam yêu cầu mọi giao dịch góp vốn đầu tư phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Đây là cơ sở quan trọng để kiểm soát dòng vốn vào Việt Nam, đồng thời bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia đầu tư.
Về hình thức chuyển tiền đầu tư
Khoản 3, Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định cụ thể về hình thức chuyển tiền đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam được pháp luật Việt Nam công nhận:
“Điều 4. Nguyên tắc chung
…
3. Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.”
Theo Khoản 5, Điều 3 Thông tư Thông tư 06/2019/TT-NHNN cũng làm rõ thuật ngữ “tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài”
“5. Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp” là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.”
Như vậy, mọi giao dịch vốn (góp vốn, chuyển lợi nhuận, chuyển vốn đầu tư…) của các chủ thể nói trên đều phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, đảm bảo đúng quy trình kiểm soát ngoại hối theo quy định pháp luật Việt Nam.
Về đối tượng thực hiện
Pháp luật hiện hành xác định rõ các chủ thể có quyền mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại các ngân hàng được phép hoạt động.
Theo Điều 5, Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định:
“Điều 5. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).
…”
Đồng thời, tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN cũng quy định
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
“Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm:
(i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
c) Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.
…”
Như vậy các đối tượng được thực hiện hoạt động mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:
(1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Doanh nghiệp được thành lập có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên, gồm: Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp dẫn đến sở hữu từ 51% trở lên; Doanh nghiệp hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất với tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% trở lên; Doanh nghiệp thành lập mới theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP.
(2) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC.
(3) Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.
Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng, minh bạch về hình thức chuyển tiền đầu tư, trong đó chỉ cho phép thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đối với các đối tượng được xác định cụ thể. Đây là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát dòng vốn, phòng ngừa rủi ro, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
3. Thủ tục chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Việc chuyển tiền đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam là bước quan trọng giúp nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư đúng quy định pháp luật và đảm bảo khả năng thu hồi vốn sau này. Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, hoạt động này được chia thành hai giai đoạn: trước và sau khi được cấp giấy phép đầu tư, kèm theo quy định rõ về xử lý trong trường hợp dự án không được phê duyệt.
Thủ tục chuyển tiền trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản có giá trị pháp lý tương đương, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền vào Việt Nam để chi trả các khoản chi phí hợp pháp phục vụ cho quá trình chuẩn bị đầu tư.
Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN:
“Điều 8. Chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư
1. Trước khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ký kết hợp đồng PPP, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền từ nước ngoài hoặc từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam để thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.”
Như vậy, việc chuyển tiền ở giai đoạn này chỉ được thực hiện để phục vụ các chi phí chuẩn bị, chưa hình thành vốn góp chính thức.
Thủ tục chuyển tiền sau khi được cấp phép đầu tư
Khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy phép tương đương, số tiền đã chuyển vào Việt Nam được phép xử lý linh hoạt theo ba hướng:
- Chuyển thành vốn góp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Chuyển thành khoản vay nước ngoài, tuân thủ quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
- Hoàn trả lại nhà đầu tư, sau khi đã trừ các chi phí hợp pháp.
Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, thời hạn vay nước ngoài được tính từ ngày dự án được cấp phép hoặc ngày ký thỏa thuận vay, tùy theo thời điểm đến sau.
Trường hợp dự án không được cấp phép đầu tư
Nếu dự án không được phê duyệt hoặc nhà đầu tư không tiếp tục triển khai, pháp luật cho phép nhà đầu tư được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại và tiền lãi (nếu có) sau khi trừ chi phí hợp pháp.
Khoản 3 Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định:
“Điều 8. Chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư
…
3. Trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ký kết hợp đồng PPP hoặc không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.”
Quy định này giúp bảo vệ quyền lợi tài chính của nhà đầu tư, tránh thất thoát vốn khi dự án không được thực hiện.
Lưu ý: Tất cả các giao dịch chuyển tiền phải dựa trên thỏa thuận giữa các bên, kèm theo tài liệu chứng minh số tiền đã chuyển vào và các khoản chi phí hợp pháp, đồng thời tuân thủ chặt chẽ quy định về quản lý ngoại hối, đầu tư và kế toán. Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền kiểm soát dòng tiền và bảo đảm tính hợp pháp của hoạt động đầu tư.
Việc chuyển tiền đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam cần tuân theo trình tự rõ ràng từ giai đoạn chuẩn bị đến khi dự án được cấp phép hoặc chấm dứt. Tuân thủ đúng quy định tại Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro pháp lý, đảm bảo quyền lợi tài chính và tạo nền tảng vững chắc cho quá trình triển khai dự án đầu tư.

4. Các lưu ý khi chuyển tiền đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam
Hoạt động chuyển tiền đầu tư vào Việt Nam chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật về ngoại hối, đầu tư và kế toán. Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro khi thực hiện, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý một số điểm quan trọng sau:
Chuyển tiền qua tài khoản hợp pháp tại ngân hàng được phép
- Nhà đầu tư chỉ được chuyển tiền qua tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Việc sử dụng đúng tài khoản không chỉ giúp cơ quan quản lý kiểm soát dòng vốn đầu tư mà còn là căn cứ pháp lý để nhà đầu tư được hoàn trả vốn hoặc chuyển thành vốn góp, vốn vay sau này.
- Đây là yêu cầu bắt buộc được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN.
Phân biệt rõ giai đoạn chuyển tiền chuẩn bị đầu tư và sau khi được cấp phép
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: chỉ được sử dụng số tiền chuyển vào để chi trả các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị dự án, chưa hình thành vốn góp chính thức.
- Sau khi được cấp phép: số tiền đã chuyển có thể được chuyển đổi thành vốn góp, vốn vay nước ngoài, hoặc hoàn trả lại cho nhà đầu tư theo Khoản 2 Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN.
- Việc không phân biệt đúng hai giai đoạn dễ dẫn đến vi phạm quy định về quản lý ngoại hối, khiến việc chuyển vốn sau này gặp khó khăn.
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ
- Tất cả các giao dịch chuyển tiền phải có chứng từ chứng minh nguồn tiền, mục đích sử dụng và các khoản chi hợp pháp tại Việt Nam.
- Hồ sơ, chứng từ là căn cứ để thực hiện thủ tục chuyển đổi vốn hoặc hoàn trả khi dự án không triển khai.
- Khoản 4 Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN yêu cầu các bên phải xuất trình tài liệu chứng minh số tiền đã chuyển vào và chi phí hợp pháp, đảm bảo tuân thủ các quy định về đầu tư, kế toán và quản lý ngoại hối.
Tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối và thời hạn khoản vay (nếu có)
- Trường hợp chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ số tiền đã chuyển vào thành khoản vay nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về vay và trả nợ nước ngoài.
- Thời hạn của khoản vay được tính từ ngày dự án được cấp phép hoặc ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, tùy theo thời điểm đến sau.
- Việc không tuân thủ quy định này có thể dẫn tới vi phạm về quản lý ngoại hối, bị xử phạt hành chính hoặc từ chối ghi nhận vốn hợp lệ.
Xử lý đúng quy định khi dự án không được cấp phép
- Nếu dự án không được phê duyệt hoặc nhà đầu tư không tiếp tục triển khai, nhà đầu tư được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại và tiền lãi (nếu có) sau khi trừ chi phí hợp pháp.
- Việc chuyển tiền ra nước ngoài phải thực hiện đúng thủ tục và được ngân hàng thương mại kiểm tra hồ sơ theo Khoản 3 Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN.
- Lưu ý: nếu không có đủ chứng từ hợp lệ, nhà đầu tư có thể gặp vướng mắc khi thực hiện chuyển tiền hoàn trả.
Việc chuyển tiền đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam không chỉ là một thủ tục tài chính đơn thuần mà là một quy trình pháp lý nghiêm ngặt, đòi hỏi nhà đầu tư phải tuân thủ đúng quy định về tài khoản chuyển tiền, giai đoạn đầu tư, hồ sơ chứng từ và quy định quản lý ngoại hối. Chuẩn bị kỹ lưỡng và thực hiện đúng quy định ngay từ đầu sẽ giúp nhà đầu tư bảo vệ quyền lợi tài chính, thuận lợi trong chuyển vốn và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý sau này.

5. Tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI
Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt am hiểu về thủ tục thành lập, tổ chức quản trị và triển khai hoạt động cho Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nắm vững quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, an toàn và hiệu quả cho từng dự án đầu tư.
Dịch vụ thành lập Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật A+ bao gồm:
- Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp (thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh…);
- Tư vấn điều kiện và thủ tục pháp lý cho từng ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn, vốn pháp định và các điều kiện đặc thù;
- Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và các văn bản liên quan;
- Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục cấp phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thành lập;
- Tư vấn và hỗ trợ pháp lý sau khi thành lập: đăng ký thuế, mở tài khoản vốn đầu tư, tư vấn lao động, hợp đồng, thuế – kế toán và các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.
Lý do chọn Luật A+:
Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư tại Việt Nam
Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.
Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư
Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Cam kết đồng hành lâu dài
Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.
Việc chuyển tiền đầu tư từ nước ngoài về Việt Nam đòi hỏi tuân thủ pháp luật chặt chẽ để đảm bảo an toàn và minh bạch. Với kinh nghiệm chuyên sâu, Luật A+ cam kết đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện quy trình nhanh chóng, đúng quy định và hiệu quả.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

