Công ty hợp danh là một trong các loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư có thể thành lập và thực hiện việc chuyển nhượng vốn trong công ty của mình. Tuy nhiên, đây là loại hình doanh nghiệp rất ít được lựa chọn. Vì thế pháp luật cũng đặt ra những hạn chế trong vấn đề chuyển nhượng vốn trong công ty hợp danh. Cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết này nhé!
1. Có được chuyển nhượng vốn giữa các thành viên trong công ty hợp danh không?
Có, các thành viên công ty hợp danh được quyền chuyển nhượng vốn của mình cho nhau. Theo Khoản 30 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn, trong đó:
- Thành viên góp vốn được phép tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình mà không cần sự chấp thuận của các thành viên hợp danh (nếu Điều lệ công ty không có quy định khác).
- Thành viên hợp danh chỉ được phép chuyển nhượng phần vốn góp của mình·cho tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả các thành viên khác trong công ty) khi có sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại (xem chi tiết tại mục 2 bài viết).

Thậm chí, vì công ty hợp danh được thành lập trên cơ sở uy tín, niềm tin của các thành viên hợp danh với nhau nên khi một trong các thành viên hợp danh có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp của mình thì luôn được khuyến khích ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên hợp danh còn lại trước khi chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân ngoài công ty.
2. Thành viên hợp danh có được chuyển nhượng vốn góp ngoài hội đồng thành viên không?
Như đã nói ở trên, thành viên hợp danh được phép chuyển nhượng vốn góp cho người, tổ chức khác (nằm ngoài hội đồng thành viên) khi có sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại. Đây là quy định được nêu tại Khoản 3 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:
“Điều 180. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.”
Do đó, nếu bạn là thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, bạn hoàn toàn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho tổ chức, cá nhân khác ngoài công ty nếu được các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận.
3. Quy trình chuyển nhượng vốn góp trong công ty hợp danh
Khi công ty hợp danh có thành viên hợp danh muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác thì cần thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Triệu tập họp Hội đồng thành viên
- Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên hợp danh triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên để quyết định việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hợp danh.
- Việc chuyển nhượng phần vốn góp được thông qua theo tỷ lệ quy định trong điều lệ công ty, trường hợp điều lệ công ty không quy định thì việc chuyển nhượng được thông qua khi có ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành.
- Cuộc họp được lập thành Biên bản và phải ban hành Quyết định của Hội đồng thành viên để làm cơ sở cho các thủ tục pháp lý khác.

Bước 2: Lập hợp đồng chuyển nhượng
Sau khi có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phần vốn góp tiến hành xác lập Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hợp danh.
Bước 3: Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Thông tin của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh là một trong các nội dung được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 3 Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020). Do đó, khi có sự thay đổi thành viên hợp danh do chuyển nhượng phần vốn góp, doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: (i) Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh và (ii) Đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên hợp danh.
Trường hợp vi phạm nghĩa vụ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nêu trên thì tùy theo mức độ vi phạm, công ty có thể bị phạt tiền lên đến 30.000.000.000 đồng và bị buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế hoạch và đầu tư).
4. Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chuyển nhượng vốn trong công ty hợp danh
Việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (bao gồm thay đổi thành viên hợp danh và thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên hợp danh) được thực hiện theo 03 bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bộ hồ sơ phải bao gồm các giấy tờ sau đây:
| Tên hồ sơ | Số lượng | Ghi chú |
| Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp | 01 | Bản chính |
| Danh sách thành viên công ty hợp danh | 01 | Bản chính |
| Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp, biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng | 01 | Bản chính |
| Biên bản họp hội đồng thành viên | 01 | Bản chính |
| Quyết định cho phép chuyển nhượng vốn của hội đồng thành viên | 01 | Bản chính |
| CCCD của cá nhân nhận chuyển nhượng | 01 | Bản sao công chứng |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức nhận chuyển nhượng | 01 | Bản sao công chứng |
| Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có) | 01 | Bản chính |
Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp (i) nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc (ii) nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi.
Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì sẽ thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.

5. Kê khai và nộp thuế sau khi chuyển nhượng vốn trong công ty hợp danh
*Đối với cá nhân chuyển nhượng vốn
Sau khi tiến hành việc chuyển nhượng vốn, cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân và nộp đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có chủ sở hữu chuyển nhượng vốn. Hồ sơ khai thuế bao gồm các giấy tờ sau:
| Tên hồ sơ | Số lượng | Ghi chú |
| Tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn mẫu 04/CNV-TNCN | 01 | Bản chính |
| Hợp đồng chuyển nhượng vốn | 01 | Bản chính |
| Chứng từ chứng minh việc chuyển nhượng vốn | 01 | Bản chính |
| CCCD/hộ chiếu của người chuyển nhượng | 01 | Bản sao |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện nội dung chuyển nhượng | 01 | Bản chính |
Thời hạn khai thuế là 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp cho cá nhân có hiệu lực.
*Đối với tổ chức chuyển nhượng vốn
Tổ chức nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh. Hồ sơ kê khai thuế đối với tổ chức bao gồm:
| Tên hồ sơ | Số lượng | Ghi chú |
| Tờ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn | 01 | Bản chính |
| Hợp đồng chuyển nhượng vốn | 01 | Bản chính |
| Chứng từ chứng minh việc chuyển nhượng vốn | 01 | Bản chính |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | 01 | Bản sao |
Thời hạn kê khai là 10 ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực hoặc ngày cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc chuyển nhượng.
Lưu ý nếu bên nhận chuyển nhượng vốn:
- Là công ty hợp danh thì công ty có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì công ty hợp danh nơi nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho tổ chức nước ngoài.
6. Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng vốn góp trong công ty hợp danh
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề về chuyển nhượng vốn góp trong công ty hợp danh bao gồm các dịch vụ sau:
- Tư vấn pháp lý về điều kiện, quy trình chuyển nhượng, đảm bảo tuân thủ pháp luật;
- Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng, biên bản họp, hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Đại diện khách hàng làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, theo dõi quá trình xử lý và giải quyết vướng mắc;
- Tư vấn và thực hiện kê khai, nộp thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn góp;
- Hỗ trợ cập nhật thông tin doanh nghiệp và tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Như vậy, bạn hoàn toàn có thể chuyển nhượng vốn trong công ty hợp danh, dù là cá nhân hay tổ chức, dù là thành viên hợp danh hay thành viên góp vốn. Nếu cần hỗ trợ và tư vấn chuyển nhượng vốn trong công ty hợp danh, bạn hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được tư vấn sớm nhất.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

