Bạn là nhà đầu tư đang muốn chuyển nhượng vốn đầu tư và cần tìm hiểu thế nào là chuyển nhượng vốn đầu tư cùng thủ tục chuyển nhượng vốn, đặc biệt khi có yếu tố nước ngoài? Đây là giao dịch phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc để tránh rủi ro. Bài viết này của Luật A+ sẽ làm rõ định nghĩa và các quy định cần thiết.
1. Chuyển nhượng vốn đầu tư là gì?
Chuyển nhượng vốn đầu tư là quá trình chuyển giao quyền sở hữu và quản lý phần vốn góp hoặc cổ phần từ một bên sang bên khác. Hành động này thường xảy ra khi một thành viên hoặc cổ đông muốn bán lại phần vốn sở hữu trong doanh nghiệp cho cá nhân hoặc tổ chức khác.
Mặc dù pháp luật hiện nay không định nghĩa cụ thể về “chuyển nhượng vốn đầu tư”, nhưng dựa trên các quy định hiện hành tại Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN:
“Điều 10. Chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư1. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện như sau:a) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;b) Giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.2. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC, giữa các nhà đầu tư trực tiếp thực hiện dự án PPP được thực hiện như sau:a) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trong hợp đồng BCC phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;b) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.3. Đồng tiền định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam:a) Việc định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư giữa hai người không cư trú được phép thực hiện bằng ngoại tệ;b) Việc định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư giữa người cư trú và người không cư trú, giữa người cư trú với nhau phải thực hiện bằng đồng Việt Nam.”

Theo đó, chuyển nhượng vốn đầu tư là hành vi chuyển giao quyền sở hữu phần vốn hoặc tài sản đầu tư từ một cá nhân/tổ chức này sang cá nhân/tổ chức khác, bao gồm bán cổ phần, bán phần vốn góp hoặc chuyển nhượng quyền góp vốn trong dự án đầu tư.
2. Chuyển nhượng vốn đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài
Chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài là quá trình một nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp (trong công ty TNHH) hoặc cổ phần (trong công ty cổ phần) của mình cho một nhà đầu tư nước ngoài khác đang đầu tư tại Việt Nam.
* Điều kiện chuyển nhượng vốn đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 quy định:
“Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.”
Theo đó, việc chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện khi đáp ứng đồng thời 4 nhóm điều kiện sau:
Thứ nhất, nếu ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài được tự do mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài khác tại Việt Nam (khoản 1 Điều 9 Luật Đầu tư 2020).
Thứ hai, nếu ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo điều kiện tiếp cận thị trường về:
(i) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
(ii) Hình thức đầu tư;
(iii) Phạm vi hoạt động đầu tư;
(iv) Năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
(v) Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản…. (khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư 2020; Điều 15 – 18 Nghị định 32/2021/NĐ-CP).
Thứ ba, việc mua phần vốn góp phải bảo đảm quốc phòng, an ninh;
Thứ tư, việc mua phần vốn góp phải tuân thủ quy định của pháp luật đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
* Lưu ý về tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài được phép nhận chuyển nhượng
Một số ngành nghề tại Việt Nam giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài:
- Tối đa 49%: Viễn thông có hạ tầng, vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển (trừ vận tải nội địa),…
- Tối đa 51%: Nông nghiệp, sản xuất – phát hành – chiếu phim, vận tải đường bộ,…
Lưu ý: Tỷ lệ sở hữu có thể thay đổi theo cam kết WTO, điều ước quốc tế. Trước khi nhận chuyển nhượng vốn, nhà đầu tư cần kiểm tra kỹ quy định với từng ngành cụ thể.
* Thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài
Tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020 quy định:
Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp1. Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.3. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.4. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế quy định tại Điều này.
Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trước khi thay đổi cổ đông hoặc thành viên trong các trường hợp sau:
- Việc chuyển nhượng làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề có điều kiện tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài.
- Sau chuyển nhượng, nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.
- Việc nhận chuyển nhượng liên quan đến tổ chức kinh tế đang sở hữu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực biên giới, ven biển, đảo hoặc khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Nếu không thuộc các trường hợp trên, nhà đầu tư nước ngoài không cần đăng ký đầu tư, mà chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông/thành viên tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo minh bạch pháp lý và thuận lợi về sau, vẫn nên thực hiện thủ tục với Sở Kế hoạch và Đầu tư.
* Hồ sơ chuyển nhượng vốn đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế tại Việt Nam, cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
| Tên tài liệu | Số lượng | Ghi chú |
| Văn bản đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp | 01 | Bản chính |
| Căn cước công dân/Hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân | 01 | Bản sao công chứng |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc tài liệu tương đương nếu là tổ chức) | 01 | Bản sao công chứng |
| Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua cổ phần, phần vốn góp | 01 | Bản chính |
| Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế (nếu có) | 01 | Bản sao |
Trong đó, văn bản đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp cần trình bày đầy đủ các nội dung sau:
- Thông tin đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế dự kiến nhận vốn đầu tư;
- Ngành, nghề kinh doanh của tổ chức kinh tế;
- Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập;
- Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau giao dịch;
- Giá trị dự kiến của hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;
- Thông tin về dự án đầu tư (nếu tổ chức kinh tế có dự án đầu tư).
– Nơi nộp hồ sơ: Tổ chức kinh tế tiến hành nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt trụ sở chính của tổ chức.
– Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét điều kiện mua vốn và gửi văn bản thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

Việc chuyển nhượng vốn đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài không chỉ cần tuân thủ quy định pháp luật hiện hành mà còn đòi hỏi sự cẩn trọng trong từng bước thực hiện để tránh rủi ro pháp lý. Do đó, nhà đầu tư nên chủ động chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, xác định rõ điều kiện áp dụng và, nếu cần thiết, tham khảo ý kiến từ các đơn vị tư vấn pháp lý uy tín nhằm đảm bảo giao dịch được thực hiện hợp pháp, minh bạch và thuận lợi.
3. Chuyển nhượng vốn đầu tư từ nhà đầu tư nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước
Tùy vào loại hình doanh nghiệp, việc chuyển nhượng vốn sẽ phải tuân thủ các quy định pháp lý tương ứng:
* Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên
Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán;b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài là thành viên công ty có thể chuyển nhượng vốn đầu tư cho nhà đầu tư Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện:
– Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
+ Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
+ Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
– Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
– Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.:
* Đối với công ty cổ phần
Theo Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.6. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.7. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.
Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài là thành viên công ty có thể chuyển nhượng vốn đầu tư cho nhà đầu tư Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện:
– Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
– Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
– Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.
– Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
– Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.
– Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
– Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.
Khi đáp ứng các điều kiện nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước có thể ký kết hợp đồng chuyển nhượng phần vốn (trừ trường hợp giao dịch trên sàn chứng khoán thì tuân theo luật chứng khoán).
* Thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư từ nhà đầu tư nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước
Nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư trong nước không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn/mua cổ phần theo Điều 26 Luật Đầu tư 2020 (vì không làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài). Tuy nhiên, vẫn cần thực hiện thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Bước 1: Lập hồ sơ chuyển nhượng vốn
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần;
- Biên bản họp và quyết định của chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị (tùy loại hình doanh nghiệp);
- Bản sao công chứng hộ chiếu/CMND/CCCD của bên nhận chuyển nhượng (nhà đầu tư trong nước);
- Giấy tờ chứng minh hoàn tất giao dịch chuyển nhượng (ví dụ: chứng từ thanh toán).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Hình thức: Nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Cập nhật thông tin thành viên/cổ đông
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, công ty cập nhật sổ đăng ký thành viên/cổ đông và thực hiện các thủ tục liên quan khác như:
- Thay đổi thông tin tại ngân hàng;
- Thay đổi thông tin thuế (nếu cần).
* Lưu ý khi chuyển nhượng vốn đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài
- Việc chuyển nhượng vốn phải đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối (giao dịch qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp);
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là pháp nhân nước ngoài cần có bản dịch hợp lệ giấy phép kinh doanh;
- Nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức, hồ sơ cần thêm các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức.

Việc chuyển nhượng vốn từ nhà đầu tư nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước tuy không bắt buộc đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo Luật Đầu tư, nhưng vẫn cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông/thành viên để đảm bảo minh bạch pháp lý và thuận lợi cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp sau này. Do đó, nhà đầu tư nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự để tránh rủi ro pháp lý.
4. Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư
Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp và đầu tư, đặc biệt là tư vấn về góp vốn thành lập, mở rộng và chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang lại giải pháp pháp lý tối ưu cho từng trường hợp cụ thể.
Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp tại Luật A+ bao gồm:
- Tư vấn hình thức góp vốn phù hợp (tiền mặt, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất…);
- Soạn thảo, rà soát hợp đồng góp vốn, biên bản định giá, giao nhận tài sản và hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản góp vốn;
- Tư vấn thủ tục pháp lý, hồ sơ góp vốn của cá nhân, tổ chức trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
- Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước về đăng ký góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, xác nhận sở hữu vốn điều lệ;
- Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến vốn góp, quyền sở hữu và nghĩa vụ của thành viên/cổ đông góp vốn.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, việc nắm vững định nghĩa chuyển nhượng vốn đầu tư là gì và các quy định liên quan, đặc biệt khi có yếu tố nước ngoài, là vô cùng quan trọng đối với mọi nhà đầu tư và doanh nghiệp. Sự hiểu biết này không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa quyền lợi và tránh các tranh chấp không đáng có. Để thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư một cách suôn sẻ, việc nắm rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục pháp lý là không thể thiếu. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

