Home » Tư vấn doanh nghiệp » [CẬP NHẬT 2025] Chuyển nhượng vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên

Nội dung

[CẬP NHẬT 2025] Chuyển nhượng vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên

Chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên là một trong những hoạt động quan trọng, quyết định sự thay đổi về quyền sở hữu và cơ cấu thành viên trong doanh nghiệp. Để việc chuyển nhượng diễn ra đúng quy định, các bên cần nắm rõ điều kiện, trình tự và nghĩa vụ pháp lý liên quan. Trong bài viết này, hãy cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết về quy định pháp luật, thủ tục và những lưu ý quan trọng khi thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp loại hình công ty này.

1. Khái niệm, quy định chung khi chuyển nhượng vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên

1.1. Cơ sở pháp lý

Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên phải được thực hiện dựa trên hệ thống pháp luật hiện hành, đảm bảo tính hợp lệ về mặt thủ tục, nghĩa vụ thuế và quyền lợi của các bên liên quan. Mỗi bước trong quá trình này – từ quyền chuyển nhượng, điều kiện hạn chế đến việc đăng ký thay đổi thành viên – đều có quy định cụ thể trong Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Việc tuân thủ đầy đủ cơ sở pháp lý nêu trên giúp giao dịch chuyển nhượng vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên được công nhận hợp pháp, đảm bảo quyền lợi của các bên, đồng thời tránh rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp thực hiện thay đổi thông tin thành viên góp vốn.

1.2. Khái niệm Phần vốn góp và Chuyển nhượng phần vốn góp

Trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, phần vốn góp là nền tảng hình thành nên cơ cấu sở hữu và xác lập địa vị pháp lý của từng thành viên trong công ty. Trong khi đó, việc chuyển nhượng phần vốn góp không chỉ là giao dịch dân sự thông thường mà còn là hành vi pháp lý làm thay đổi chủ thể nắm giữ quyền sở hữu trong công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức và quyền quản lý doanh nghiệp.

Căn cứ theo  khoản 27, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), khái niệm Phần vốn góp được hiểu như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

  1. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.”

Trong khi đó, chuyển nhượng phần vốn góp được hiểu là hoạt động mà thành viên hiện hữu trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện việc chuyển giao một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác. Người nhận chuyển nhượng có thể là thành viên trong công ty hoặc cá nhân, tổ chức bên ngoài có nhu cầu góp vốn.

Việc chuyển nhượng này đồng thời làm phát sinh sự thay đổi về quyền và nghĩa vụ gắn liền với phần vốn góp đã chuyển giao, bao gồm quyền tham gia quản lý, quyền biểu quyết và trách nhiệm tài chính tương ứng với tỷ lệ vốn góp. 

Các vấn đề chuyển nhượng được quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung điểm a, khoản 1 bởi khoản 15, Điều 1 Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025 

“Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán.

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.”

Từ các quy định trên có thể thấy, phần vốn góp là yếu tố cốt lõi xác lập địa vị pháp lý của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, đồng thời là cơ sở để phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên. Việc chuyển nhượng phần vốn góp là quyền hợp pháp của thành viên, được pháp luật bảo đảm, nhưng phải tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục và điều kiện được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thực hiện đúng quy định không chỉ giúp giao dịch chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực pháp lý, mà còn bảo đảm tính minh bạch, ổn định trong hoạt động doanh nghiệp. Ngoài ra, còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng và các thành viên trong công ty.

Thực hiện đúng quy định về chuyển nhượng phần vốn góp giúp bảo đảm quyền lợi cho hai bên chuyển nhượng và thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên 
Thực hiện đúng quy định về chuyển nhượng phần vốn góp giúp bảo đảm quyền lợi cho hai bên chuyển nhượng và thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

2. Điều kiện chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên là một quyền hợp pháp của thành viên được pháp luật doanh nghiệp thừa nhận. Tuy nhiên, để đảm bảo tính ổn định về cơ cấu tổ chức và bảo vệ quyền lợi của các thành viên còn lại, việc chuyển nhượng vốn góp phải tuân thủ những điều kiện chặt chẽ do pháp luật quy định.

2.1. Nguyên tắc ưu tiên chào bán nội bộ

Khi một thành viên công ty muốn chuyển nhượng phần vốn góp, pháp luật yêu cầu họ phải ưu tiên chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo đảm bảo quyền lợi cho thành viên của công ty. Ngoài ra, điều kiện chào bán phải giống nhau cho cả thành viên và 

Ngoài ra, điều kiện chào bán phải giống nhau cho cả thành viên và người không phải là thành viên, bao gồm giá bán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và các điều kiện khác được quy định trong Điều lệ công ty. 

Nguyên tắc này được quy định tại Điểm a, Khoản 1 và khoản 2, Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung điểm a, khoản 1 bởi khoản 15, Điều 1 Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025 

“Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán.

Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.”

Như vậy, mục đích của nguyên tắc ưu tiên chào bán nội bộ là nhằm duy trì tính ổn định trong nội bộ công ty TNHH hai thành viên trở lên, đồng thời bảo vệ quyền lợi và cơ hội sở hữu vốn của các thành viên hiện có.

2.2. Điều kiện về thời hạn

Để bảo đảm tính minh bạch và công bằng giữa các thành viên trong công ty, đồng thời tạo điều kiện cho cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài có cơ hội tham gia góp vốn khi các thành viên không có nhu cầu tăng tỷ lệ sở hữu, pháp luật quy định thời hạn chào bán phần vốn góp là 30 ngày kể từ ngày thông báo chào bán.

Trong thời hạn này, các thành viên trong công ty có quyền ưu tiên mua phần vốn góp được chào bán theo tỷ lệ tương ứng. Chỉ khi hết thời hạn 30 ngày mà không có thành viên nào mua hoặc mua không hết, thành viên chuyển nhượng mới được phép bán phần vốn góp còn lại cho người ngoài công ty với cùng điều kiện như đã chào bán nội bộ.

Điều này được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó:

“Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.”

Như vậy, quy định về thời hạn chào bán 30 ngày vừa bảo đảm quyền ưu tiên mua phần vốn góp của các thành viên trong công ty, vừa tôn trọng quyền định đoạt tài sản hợp pháp của bên chuyển nhượng, qua đó tạo sự cân bằng và minh bạch về lợi ích giữa các bên liên quan.

2.3. Các Trường hợp đặc biệt (Không áp dụng nguyên tắc ưu tiên)

Không phải mọi trường hợp chuyển nhượng vốn góp đều bắt buộc áp dụng nguyên tắc ưu tiên chào bán nội bộ. Một số tình huống đặc biệt được pháp luật cho phép chuyển nhượng tự do, nhằm đảm bảo quyền định đoạt tài sản hợp pháp của thành viên. Cụ thể như sau:

“Điều 51. Mua lại phần vốn góp

  1. Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.”

“Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

  1. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”

“Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

  1. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này”

Những quy định dành cho các trường hợp đặc biệt này cho thấy sự linh hoạt của pháp luật về doanh nghiệp. Đồng thời, cũng bảo đảm quyền chủ động của thành viên trong việc định đoạt phần vốn góp và giúp duy trì sự ổn định và cân bằng trong cơ cấu sở hữu cũng như hoạt động quản lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Tóm lại, hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ được coi là hợp pháp khi tuân thủ đầy đủ các điều kiện về đối tượng, thời hạn và nguyên tắc chào bán nội bộ theo quy định của pháp luật. Những quy định này không chỉ bảo đảm quyền tự do kinh doanh và quyền sở hữu hợp pháp của thành viên, mà còn duy trì sự minh bạch, ổn định và hài hòa lợi ích giữa các chủ thể trong công ty.

Điều kiện chuyển nhượng phần vốn góp giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của thành viên
Điều kiện chuyển nhượng phần vốn góp giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của thành viên

3. Thủ tục chuyển nhượng và thay đổi thành viên

Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên không chỉ là giao dịch dân sự giữa các thành viên nhưng còn làm thay đổi cơ cấu thành viên và tỷ lệ sở hữu trong công ty. Do đó, để việc chuyển nhượng có hiệu lực và được cơ quan nhà nước công nhận, doanh nghiệp cần thực hiện đúng trình tự và thủ tục đăng ký thay đổi thành viên theo các bước quy định của pháp luật.

3.1. Giai đoạn chào bán và ký kết

Giai đoạn chào bán và ký kết là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình chuyển nhượng phần vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên. Đây cũng là giai đoạn thể hiện sự đồng thuận của các thành viên công ty thông qua cuộc họp Hội đồng thành viên và ký kết hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản, làm căn cứ pháp lý cho việc thay đổi cơ cấu thành viên trong doanh nghiệp. Các bước cụ thể như sau:

“Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

  1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán.

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.”

  • Họp Hội đồng thành viên (HĐTV): Hội đồng thành viên họp để ra quyết định về việc chuyển nhượng vốn góp và thông qua việc tiếp nhận thành viên mới (nếu có). Việc họp này tuân theo quy định tại Khoản 2, Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).

“Điều 55. Hội đồng thành viên

  1. Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

l) Quyết định tổ chức lại công ty;

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

  • Ký kết Hợp đồng: Thực hiện ký kết hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên chuyển nhượng và thành viên nhận chuyển nhượng. Mục đích để chứng minh giao dịch hợp pháp và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên tại Phòng đăng ký kinh doanh.

Việc tuân thủ đúng nguyên tắc chào bán nội bộ, nghị quyết của Hội đồng thành viên và lập hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản không chỉ đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của giao dịch, mà còn là căn cứ quan trọng để cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận sự thay đổi về cơ cấu thành viên và quyền sở hữu trong doanh nghiệp.

3.2. Giai đoạn đăng ký thay đổi

Sau khi việc chuyển nhượng phần vốn góp hoàn tất và được Hội đồng thành viên thông qua, công ty TNHH hai thành viên trở lên phải tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi thành viên tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Tài Chính. Đây là bước bắt buộc nhằm xác nhận hợp pháp việc thay đổi cơ cấu sở hữu, cập nhật thông tin thành viên góp vốn trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo sự minh bạch và thống nhất giữa tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp và hồ sơ pháp lý đã đăng ký.

THỜI HẠN THỰC HIỆN THỦ TỤC: Công ty phải thực hiện thủ tục Đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp.

CHUẨN BỊ HỒ SƠ: Chuẩn bị bộ hồ sơ Thông báo thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên do chuyển nhượng phần vốn góp. (Xem chi tiết tại Mục 4).

CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ:  Doanh nghiệp nộp hồ sơ về Sở Tài Chính (nộp online tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT:  Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Sau khi đã nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải cấp giấy chứng nhận góp vốn và ghi vào sổ thành viên của công ty. Mục đích là để xác nhận quyền sở hữu phần vốn góp của từng thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên.

“Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

  1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.”

Như vậy, giai đoạn đăng ký thay đổi thành viên là bước hoàn thiện cuối cùng trong quá trình chuyển nhượng phần vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên. Việc thực hiện đúng trình tự, thời hạn và hồ sơ theo quy định giúp doanh nghiệp xác lập hợp pháp quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên mới, đồng thời bảo đảm sự minh bạch, thống nhất và hợp lệ trong hồ sơ pháp lý của công ty. 

Tóm lại, thủ tục chuyển nhượng và thay đổi thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên là bước quan trọng nhằm bảo đảm tính hợp pháp cho việc thay đổi quyền sở hữu vốn góp. Quá trình này gồm hai giai đoạn: chào bán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký thay đổi thành viên tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ giúp xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của thành viên mới, mà còn góp phần duy trì sự minh bạch, ổn định và tuân thủ pháp luật trong hoạt động của doanh nghiệp.

Nắm vững thủ tục giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật khi thực hiện chuyển nhượng vốn
Nắm vững thủ tục giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật khi thực hiện chuyển nhượng vốn

4. Thành phần hồ sơ đăng ký chuyển nhượng vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên

Để quá trình này diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Việc lập hồ sơ đúng, đủ và hợp lệ không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý, mà còn bảo đảm tính pháp lý và hiệu lực của giao dịch chuyển nhượng vốn góp.

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ: 

  • Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Như vậy, việc chuẩn bị đúng và đầy đủ hồ sơ đăng ký chuyển nhượng phần vốn góp là bước quan trọng để cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật, xác nhận sự thay đổi thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên. Thực hiện đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhanh chóng, mà còn bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng.

5. Lưu ý khi chuyển nhượng vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên

Quá trình chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên không chỉ dừng lại ở việc ký hợp đồng và đăng ký thay đổi thành viên, mà còn kéo theo nhiều hệ quả pháp lý, nghĩa vụ thuế và thay đổi trong cơ cấu tổ chức. Do đó, để việc chuyển nhượng được công nhận hợp pháp và tránh phát sinh tranh chấp, doanh nghiệp cũng như các bên liên quan cần nắm rõ những lưu ý quan trọng về hiệu lực giao dịch, nghĩa vụ thuế, tư cách thành viên và khả năng thay đổi loại hình doanh nghiệp.

5.1. Hệ quả về Tư cách Thành viên

Nhằm đảm bảo việc chuyển nhượng phần vốn góp diễn ra đúng trình tự và được công ty công nhận hợp pháp, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ về hiệu lực chuyển nhượng và trách nhiệm của thành viên chuyển nhượng. Cụ thể như sau:

“Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

  1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.”

  • Trách nhiệm của thành viên chuyển nhượng: Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp cho đến khi thông tin về người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Điều này được quy định tại Khoản 2, Điều 52  Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).

“Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

  1. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.”

Việc ghi nhận thông tin vào Sổ đăng ký thành viên chính là mốc pháp lý quyết định hiệu lực của giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp. Thành viên chuyển nhượng chỉ chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình sau khi công ty hoàn tất việc cập nhật thông tin của người nhận chuyển nhượng. Quy định này giúp đảm bảo sự ổn định trong quản trị nội bộ và ngăn ngừa tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu phần vốn góp trong doanh nghiệp.

5.2. Vấn đề Thuế

Hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên không chỉ phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia, mà còn liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của cá nhân hoặc tổ chức thực hiện chuyển nhượng. Pháp luật quy định rõ về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp, nhằm giúp Nhà nước quản lý minh bạch nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Các vấn đề thuế phát sinh khi thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp bao gồm:

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp phải kê khai và nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, với thuế suất là 20% theo Biểu thuế toàn phần. Vấn đề này được quy định tại Khoản 4, Điều 2 và Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

  1. a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.”

“Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

  1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
  2. b) Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.”

“Điều 7. Kỳ tính thuế

  1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;

2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế”

“Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
  • Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN): Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng sẽ chịu thuế TNDN. Căn cứ vào khoản 1, Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thuế suất sẽ là 20%.

“Điều 10. Thuế suất

  1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.”

Việc tuân thủ đúng quy định về thời hạn kê khai, phương pháp tính và nghĩa vụ nộp thuế giúp doanh nghiệp và cá nhân tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch và đầy đủ của giao dịch chuyển nhượng vốn góp.

5.3. Biến đổi loại hình Doanh nghiệp

Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, số lượng thành viên là yếu tố cấu thành bắt buộc của loại hình doanh nghiệp này. Khi việc chuyển nhượng phần vốn góp làm cho công ty chỉ còn lại một thành viên duy nhất, doanh nghiệp không còn đáp ứng điều kiện tối thiểu về số lượng thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Do đó, công ty phải chuyển đổi loại hình hoạt động sang công ty TNHH một thành viên, nhằm bảo đảm tính hợp pháp trong cơ cấu tổ chức và quyền sở hữu vốn. 

Ngoài ra, công ty cũng phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng. Vấn đề này được quy định tại Khoản 3,  Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó:

“Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

  1. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.”

Như vậy, khi việc chuyển nhượng phần vốn góp làm cho công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ còn một thành viên, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình sang công ty TNHH một thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn tất giao dịch. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh, mà còn tránh bị xử phạt hành chính do không đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp đúng thời hạn.

5.4. Các lưu ý khác

Ngoài các quy định chung về điều kiện và thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng cần lưu ý đến các trường hợp đặc biệt và hệ quả pháp lý phát sinh. Những tình huống như tặng cho phần vốn góp, vi phạm điều kiện chuyển nhượng hoặc thay đổi vốn điều lệ đều ảnh hưởng trực tiếp đến tư cách thành viên, cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của công ty, nếu không được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

  • Tặng cho phần vốn góp: Nếu người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên. Nếu là người khác, người được tặng cho chỉ trở thành thành viên khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. Điều này được quy định tại Khoản 6, Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025).

“Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

  1. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”

  • Vi phạm điều kiện chuyển nhượng: Hợp đồng chuyển nhượng mà không đảm bảo nguyên tắc ưu tiên chào bán cho thành viên công ty có thể bị vô hiệu, và người nhận chuyển nhượng ngay từ đầu đã không có tư cách thành viên. Điều này nhằm tuân thủ theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp với nguyên tắc ưu tiên chào bán nội bộ (Xem mục 2.1).
  • Thay đổi vốn điều lệ: Nếu việc chuyển nhượng dẫn đến giảm vốn điều lệ, việc giảm vốn chỉ được thực hiện khi công ty đã hoạt động liên tục trong vòng 2 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh (theo một số trường hợp). Điều này được quy định tại Khoản 3, Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025)

“Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ

  1. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;”

Như vậy, bên cạnh các quy định về trình tự và điều kiện chuyển nhượng, những trường hợp đặc biệt như tặng cho, trả nợ hay thay đổi vốn điều lệ cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Việc tuân thủ đầy đủ không chỉ giúp đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động chuyển nhượng vốn góp, mà còn bảo vệ quyền lợi của các thành viên và duy trì sự ổn định trong cơ cấu sở hữu của công ty. 

Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về thuế khi thực hiện chuyển nhượng vốn 
Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về thuế khi thực hiện chuyển nhượng vốn

6. Trường hợp khác dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn

Ngoài việc chuyển nhượng phần vốn góp, công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể phát sinh thay đổi thành viên trong một số trường hợp đặc biệt khác. Các trường hợp khác bao gồm:

6.1. Công ty tiếp nhận thêm vốn góp từ các thành viên mới (làm tăng vốn điều lệ).

Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể cần huy động thêm vốn để mở rộng quy mô kinh doanh hoặc tăng năng lực tài chính. Khi đó, doanh nghiệp có thể tiếp nhận thêm thành viên mới góp vốn, căn cứ theo Khoản 1, Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025)

“Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ

  1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.”

Đây là trường hợp phổ biến khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, nhưng phải đồng thời đăng ký tăng vốn điều lệ và thay đổi thành viên tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

6.2. Thay đổi thành viên do thừa kế

Khi một thành viên là cá nhân qua đời, người thừa kế hợp pháp của họ sẽ kế thừa phần vốn góp và có thể trở thành thành viên mới của công ty. Điều này được quy định tại Khoản 1, Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025)

“Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

  1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.”

Trong trường hợp này, công ty phải đăng ký thay đổi thông tin thành viên để cập nhật người thừa kế là thành viên hợp pháp. 

6.3. Thành viên góp vốn không thực hiện góp đủ số vốn đã cam kết

Nếu một thành viên không góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty có quyền chấm dứt tư cách thành viên đối với phần vốn chưa góp và điều chỉnh lại danh sách thành viên. Vấn đề này được quy định tại 

“Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

  1. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.”

Khi hết thời hạn mà thành viên không góp đủ vốn, công ty phải giảm phần vốn điều lệ tương ứng và đăng ký thay đổi thành viên tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

6.4. Thay đổi thành viên do các thành viên tặng cho phần vốn góp của mình

Trong quá trình hoạt động của công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc tặng cho phần vốn góp là hình thức chuyển giao quyền sở hữu vốn hợp pháp. Pháp luật cho phép thành viên tặng cho người thân hoặc cá nhân khác nhưng kèm theo điều kiện nhất định. Điều này được quy định tại Khoản 6, Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025).

“Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

  1. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”

Như vậy, việc tặng cho phần vốn góp chỉ có hiệu lực khi được thực hiện đúng điều kiện và được công ty ghi nhận hợp pháp. Trường hợp người được tặng cho không thuộc hàng thừa kế quy định, chỉ trở thành thành viên khi có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên. 

6.5. Thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ.

Trong quá trình hoạt động, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể sử dụng phần vốn góp của mình để thanh toán nghĩa vụ nợ đối với cá nhân hoặc tổ chức khác. Đây là một hình thức chuyển giao quyền sở hữu vốn hợp pháp.

“Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

  1. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này”

Như vậy, trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ, người nhận thanh toán chỉ được trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. Nếu không được chấp thuận, họ có quyền chào bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp. Quy định này nhằm bảo đảm quyền tự do định đoạt tài sản của thành viên, đồng thời giữ vững sự ổn định và minh bạch trong cơ cấu sở hữu của công ty.

6.6. Thay đổi thành viên do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty.

Khi doanh nghiệp thực hiện chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất, cơ cấu tổ chức và quyền sở hữu phần vốn góp của các thành viên sẽ thay đổi theo quyết định tổ chức lại. Trong các trường hợp này, phần vốn góp của các thành viên có thể được chuyển sang công ty mới hoặc công ty nhận sáp nhập, làm phát sinh sự thay đổi thành viên góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 

Vấn đề này được quy định tại Khoản 3, Điều 198; Khoản 2, Điều 199; Điểm b, Khoản 2, Điều 200, Điểm b, Khoản 2, Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025).

“Điều 198. Chia công ty

  1. Số lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị chia sang các công ty mới theo nghị quyết, quyết định chia công ty.”

“Điều 199. Tách công ty

  1. Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách.”

“Điều 200. Hợp nhất công ty

  1. Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:
  2. a) Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;”

“Điều 201. Sáp nhập công ty

  1. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:

  2. a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;”

Như vậy, khi công ty tiến hành chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất, việc thay đổi thành viên góp vốn sẽ được ghi nhận tự động theo quyết định tổ chức lại doanh nghiệp. 

Tóm lại, ngoài việc chuyển nhượng phần vốn góp, các tình huống như tiếp nhận thành viên mới, thừa kế, tặng cho, trả nợ bằng phần vốn góp, không góp đủ vốn hoặc tổ chức lại doanh nghiệp đều có thể làm thay đổi danh sách thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên. Việc thực hiện đầy đủ và kịp thời thủ tục đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh giúp doanh nghiệp bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch và ổn định.

Cơ cấu tổ chức và quyền sở hữu phần vốn góp của các thành viên sẽ thay đổi theo quyết định tổ chức lại doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức và quyền sở hữu phần vốn góp của các thành viên sẽ thay đổi theo quyết định tổ chức lại doanh nghiệp

Nếu bạn đang có nhu cầu lựa chọn văn phòng luật để thực hiện chuyển nhượng vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên, hãy tham khảo công ty Luật A+.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt am hiểu về thủ tục thành lập, tổ chức quản trị và triển khai hoạt động cho Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nắm vững quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, an toàn và hiệu quả cho từng dự án đầu tư.

Dịch vụ thành lập Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp (thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh…);
  • Tư vấn điều kiện và thủ tục pháp lý cho từng ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn, vốn pháp định và các điều kiện đặc thù;
  • Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và các văn bản liên quan;
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục cấp phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thành lập;
  • Tư vấn và hỗ trợ pháp lý sau khi thành lập: đăng ký thuế, mở tài khoản vốn đầu tư, tư vấn lao động, hợp đồng, thuế – kế toán và các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.

Lý do chọn Luật A+:

Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư tại Việt Nam

Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư

Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Cam kết đồng hành lâu dài

Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.

Việc nắm vững quy định pháp luật về góp vốn và chuyển nhượng phần vốn góp là nền tảng quan trọng giúp công ty TNHH hai thành viên trở lên thành lập, tổ chức và vận hành đúng quy định. Khi tuân thủ đầy đủ các thủ tục về thành viên, vốn điều lệ và đăng ký doanh nghiệp, công ty sẽ hoạt động ổn định, hợp pháp và tạo dựng uy tín vững chắc trên thị trường. Hãy để Luật A+ đồng hành, giúp bạn hiện thực hóa các kế hoạch đầu tư một cách an toàn và hiệu quả.

Nội dung