Home » Chuyển giao công nghệ có chịu thuế GTGT hay không? Xác định các trường hợp chuyển giao công nghệ không chịu thuế GTGT?

Chuyển giao công nghệ có chịu thuế GTGT hay không? Xác định các trường hợp chuyển giao công nghệ không chịu thuế GTGT?

Chuyển giao công nghệ có chịu thuế GTGT (Giá trị gia tăng). Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch chuyển giao công nghệ đều phải chịu loại thuế này. Pháp luật thuế GTGT hiện hành có những quy định cụ thể về các trường hợp được miễn hoặc không thuộc diện chịu thuế, nhằm khuyến khích hoạt động đổi mới, sáng tạo. Vậy, những trường hợp chuyển giao công nghệ nào không chịu thuế GTGT và làm sao để tối ưu thuế? Bài viết này của Luật A+ sẽ làm rõ các vấn đề trên, giúp doanh nghiệp và cá nhân xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình, tránh sai sót và tận dụng tối đa chính sách ưu đãi của Nhà nước.

1. Chuyển giao công nghệ có chịu thuế GTGT hay không?

Theo quy định hiện hành, hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tuy nhiên, điều này chỉ áp dụng đối với phần giá trị công nghệ được chuyển giao độc lập. Trong trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ có đi kèm máy móc, thiết bị, thì phần không chịu thuế GTGT chỉ được áp dụng với giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, nếu có thể tách riêng rõ ràng trong hợp đồng. Ngược lại, nếu giá trị công nghệ và thiết bị không được tách riêng, thì toàn bộ giá trị hợp đồng, bao gồm cả phần công nghệ sẽ bị tính thuế GTGT.

Theo hướng dẫn tại Công văn 68699/CT-TTHT năm 2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội, nêu rõ: Hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì:

(1) Không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ hoặc quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao,

(2) Nếu không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên toàn bộ phần giá trị chuyển giao, bao gồm cả công nghệ và thiết bị.

Chuyển giao công nghệ có chịu thuế không? – Câu hỏi tưởng đơn giản nhưng phụ thuộc vào nhiều yếu tố pháp lý cụ thể.
Chuyển giao công nghệ có chịu thuế không? – Câu hỏi tưởng đơn giản nhưng phụ thuộc vào nhiều yếu tố pháp lý cụ thể.

Tóm lại, để được hưởng ưu đãi không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp cần đảm bảo hợp đồng chuyển giao công nghệ không kèm theo thiết bị hoặc tách rõ giá trị công nghệ ra khỏi phần còn lại. Việc lập hợp đồng rõ ràng, tách bạch các nội dung là điều kiện quan trọng để tránh rủi ro bị truy thu thuế trong trường hợp bị kiểm tra sau này.

2. Chuyển giao công nghệ kèm thiết bị tính thuế thế nào?

Chuyển giao công nghệ kèm thiết bị chỉ được miễn thuế GTGT đối với phần giá trị công nghệ nếu có thể tách riêng. Nếu không tách riêng được, toàn bộ giá trị hợp đồng (bao gồm cả thiết bị và công nghệ) sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Căn cứ theo khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
…
13. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
…

Quy định trên nêu rõ: “Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; Trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.”

Điều này có nghĩa là: nếu doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ đi kèm thiết bị, thì bắt buộc phải thể hiện rõ trong hợp đồng hoặc chứng từ kế toán giá trị riêng của công nghệ và của thiết bị. Chỉ phần công nghệ hoặc quyền sở hữu trí tuệ mới được miễn thuế GTGT, còn phần thiết bị vẫn chịu thuế như hàng hóa thông thường.

Nếu không thể tách rõ hai phần này thì cơ quan thuế sẽ hiểu đây là một hợp đồng trọn gói, và toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ bị đánh thuế GTGT, dù có bao gồm cả phần công nghệ.

Thiếu hiểu biết thuế trong chuyển giao công nghệ dễ dẫn đến rủi ro pháp lý và truy thu thuế nặng nề.
Thiếu hiểu biết thuế trong chuyển giao công nghệ dễ dẫn đến rủi ro pháp lý và truy thu thuế nặng nề.

Như vậy, chuyển giao công nghệ kèm theo thiết bị sẽ chịu thuế GTGT nếu không tách riêng giá trị từng phần. Doanh nghiệp cần soạn hợp đồng rõ ràng, phân định cụ thể giá trị công nghệ và giá trị thiết bị để được hưởng ưu đãi thuế hợp lý theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

3. Chuyển giao công nghệ có chịu thuế không nếu giữa các công ty trong cùng tập toàn?

Khi chuyển giao công nghệ giữa các công ty trong cùng tập đoàn, nếu khoản chi trả chỉ liên quan đến giá trị công nghệ hoặc quyền sở hữu trí tuệ, và có thể tách riêng rõ ràng phần giá trị công nghệ trong hợp đồng, thì không chịu thuế GTGT. Nếu không thể phân biệt rõ, toàn bộ giá trị hợp đồng (bao gồm cả phần công nghệ và thiết bị hoặc các khoản gộp khác) sẽ phải chịu thuế GTGT.

Theo khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Dựa theo quy định trên, ta xác định được:

  • Trong cùng tập đoàn, việc chuyển giao công nghệ vẫn thuộc diện không chịu thuế GTGT nếu được xác định rõ ràng là chuyển giao công nghệ – không gộp với dịch vụ khác.
  • Khi hợp đồng gộp thêm thiết bị hoặc dịch vụ phụ trợ, doanh nghiệp cần phân tách giá trị công nghệ và công cụ, nếu không tách được thì Toàn bộ hợp đồng sẽ bị tính cước GTGT.
  • Việc tách bạch trong hợp đồng và hóa đơn là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo miễn thuế, tránh trường hợp bị truy thu thuế GTGT khi bị kiểm tra.

Tóm lại, chuyển giao công nghệ giữa các công ty trong cùng tập đoàn không phải nộp thuế GTGT, nhưng cần đặc biệt lưu ý tuân thủ quy định về giá giao dịch liên kết để không bị điều chỉnh thuế TNDN.

4. Hoạt động chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài có chịu thuế GTGT hay không?

Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024. Tuy nhiên, hoạt động này cũng không được áp dụng mức thuế suất 0% theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Theo quy định tại khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 (sửa đổi), các hoạt động như chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ và phần mềm máy tính đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tuy nhiên, điểm đáng lưu ý là khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC) nêu rõ: chuyển giao công nghệ ra nước ngoài không thuộc nhóm được áp dụng thuế suất 0%, nên không được hoàn thuế đầu vào, dù không phải nộp thuế đầu ra.

Ngoài ra, nếu hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm theo máy móc, thiết bị, thì:

  • Nếu tách riêng được phần giá trị công nghệ và phần thiết bị: phần giá trị công nghệ không chịu thuế GTGT, còn phần thiết bị chịu thuế GTGT theo mức thông thường.
  • Nếu không tách riêng được: toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ chịu thuế GTGT, theo nguyên tắc gộp chung thành một gói hàng hóa – dịch vụ.
Thuế chuyển giao công nghệ không chỉ là con số, mà là cả một hệ thống pháp lý cần nắm rõ.
Thuế chuyển giao công nghệ không chỉ là con số, mà là cả một hệ thống pháp lý cần nắm rõ.

Tóm lại, hoạt động chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài không chịu thuế GTGT, nhưng cũng không được áp dụng thuế suất 0%. Doanh nghiệp cần tách rõ giá trị công nghệ và giá trị máy móc (nếu có) để tránh rủi ro bị tính thuế toàn phần. Bởi vì thu nhập từ hoạt động này vẫn phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định. Doanh nghiệp cần rà soát hợp đồng và hồ sơ kỹ lưỡng để vừa đảm bảo đúng quy định, vừa tối ưu được nghĩa vụ thuế.

5. Hoạt động chuyển giao công nghệ từ nước ngoài về Việt Nam có chịu thuế GTGT hay không?

Theo các quy định hiện hành, chuyển giao công nghệ từ nước ngoài về Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), không phụ thuộc vào việc giao dịch thực hiện trong hay ngoài nước.

Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 nêu rõ: “Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật” đều là đối tượng không chịu thuế GTGT, không phân biệt trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam

Trường hợp hợp đồng đi kèm việc chuyển giao máy móc hoặc thiết bị, doanh nghiệp vẫn được miễn thuế GTGT cho phần giá trị công nghệ. Tuy nhiên, nếu không tách riêng được giữa phần giá trị công nghệ và phần thiết bị, toàn bộ hợp đồng sẽ bị đánh thuế GTGT

Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài về Việt Nam không chịu thuế GTGT, nếu hợp đồng rõ ràng chỉ phục vụ chuyển giao công nghệ. Trong trường hợp có kèm thiết bị, phải tách riêng giá trị công nghệ để được miễn thuế. Nếu không phân định được, toàn bộ hợp đồng sẽ phải chịu thuế GTGT.

6. Các trường hợp chuyển giao công nghệ không chịu thuế GTGT

Có 3 trường hợp chuyển giao công nghệ được miễn thuế GTGT theo quy định mới, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.Theo Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, việc chuyển giao công nghệ không phân biệt nguồn gốc trong nước hay quốc tế đều được áp dụng miễn thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Cụ thể, từ ngày 01/7/2025, ba trường hợp sau đây đều không chịu thuế GTGT:

  • Chuyển giao công nghệ trong nước;
  • Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
  • Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài.
Một hợp đồng chuyển giao công nghệ rõ ràng, đúng luật là chìa khóa để giảm thiểu rủi ro thuế.
Một hợp đồng chuyển giao công nghệ rõ ràng, đúng luật là chìa khóa để giảm thiểu rủi ro thuế.

Như vậy, dù công nghệ được chuyển giao từ tổ chức, cá nhân trong hay ngoài nước, miễn là hoạt động đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Chuyển giao công nghệ thì đều được miễn thuế GTGT. Điều này thể hiện chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo và tiếp cận công nghệ tiên tiến từ bên ngoài vào Việt Nam.

7. Làm sao để tối ưu Thuế khi chuyển giao công nghệ?

Để tối ưu thuế khi thực hiện chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp có thể áp dụng các cách sau:

  • Lựa chọn hình thức chuyển giao phù hợp: Ưu tiên các hình thức chuyển giao thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT như: chuyển giao công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, dịch vụ phần mềm.
  • Xác định rõ phạm vi chuyển giao: Tách bạch nội dung chuyển giao công nghệ với các dịch vụ, hàng hóa chịu thuế khác để đảm bảo chỉ phần chuyển giao công nghệ mới được miễn thuế.
  • Lập hợp đồng chuyển giao chi tiết: Hợp đồng cần nêu rõ nội dung, đối tượng, giá trị của phần chuyển giao công nghệ, có căn cứ pháp lý để chứng minh thuộc diện không chịu thuế GTGT.
  • Lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh: Bao gồm hợp đồng, biên bản bàn giao, hóa đơn, chứng từ liên quan… để đối chiếu khi cơ quan thuế kiểm tra.
  • Tư vấn thuế chuyên sâu: Tham khảo ý kiến từ chuyên gia thuế hoặc luật sư để đảm bảo lựa chọn phương án tối ưu và đúng quy định pháp luật.

Việc chủ động nghiên cứu và áp dụng đúng quy định về thuế GTGT sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

8. Ngoài thuế GTGT ra, khi chuyển giao công nghệ còn loại thuế nào khác hay không?

Chuyển giao công nghệ không chỉ chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà còn có thể phát sinh thuế khấu trừ tại nguồn, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu bên nhận là cá nhân, và cần tuân thủ quy định về chuyển giá đối với giao dịch liên kết.

– Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Theo Luật Thuế TNDN, các khoản thu từ chuyển giao công nghệ là thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp phải kê khai và nộp theo mức thuế suất cam kết.

– Thuế khấu trừ tại nguồn: Nếu bên chuyển giao là tổ chức/cá nhân nước ngoài, khoản thanh toán cho họ sẽ bị khấu trừ thuế GTGT và thuế TNDN tại nguồn. Mức thuế thông thường từ 0.1 %–10 % cho thuế TNDN và 2 %–5 % cho GTGT trên giá trị thanh toán quốc tế.
– Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Nếu cá nhân có thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ (nhận được tiền bản quyền, phí chuyển giao), khoản thu nhập này thuộc diện chịu thuế TNCN. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thường được xếp vào nhóm thu nhập từ bản quyền và áp dụng thuế suất 5% theo Biểu thuế toàn phần đối với cả cá nhân cư trú và không cư trú.
– Chuyển giá: Chuyển giá không phải là một loại thuế riêng biệt, mà là một nguyên tắc quản lý thuế áp dụng cho các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết nhằm đảm bảo rằng giá của các giao dịch này được xác định theo nguyên tắc thị trường. Nếu giao dịch chuyển giao công nghệ giữa các bên có liên kết, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ‑CP về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết. Mức giá phải phản ánh giá thị trường, tránh trường hợp rủi ro điều chỉnh thuế nếu không tuân thủ.

Khi chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đối phó với nhiều loại thuế sau:

  • TNDN trên thu nhập phát sinh (nội – ngoại địa)
  • Thuế khấu trừ tại nguồn nếu liên quan đến tổ chức/cá nhân nước ngoài
  • TNCN nếu bên chuyển giao là cá nhân
  • Chuyển giá nếu giao dịch trong tập đoàn có yếu tố liên kết
Với sự phức tạp của luật thuế, tư vấn pháp lý chuyên nghiệp là bước đi không thể thiếu.
Với sự phức tạp của luật thuế, tư vấn pháp lý chuyên nghiệp là bước đi không thể thiếu.

Doanh nghiệp nên tư vấn với chuyên gia thuế/ luật sư để lập hợp đồng rõ ràng, thiết lập giá trị đúng, chuẩn bị hồ sơ chuyển giá, và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo từng trường hợp cụ thể.

9. Ai phải đóng thuế GTGT khi chuyển giao công nghệ

Trong hoạt động chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp chuyển giao (bên bán hoặc cung cấp công nghệ) thường là người phải chịu thuế GTGT, tùy vào cách trình bày giá trị hợp đồng.

Theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024, chuyển giao công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ kèm máy móc, thiết bị thì:

  • Chỉ phần giá trị công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ được miễn GTGT, nếu có thể tách riêng rõ ràng trong hợp đồng;
  • Nếu không tách riêng, toàn bộ hợp đồng công nghệ và thiết bị sẽ bị tính thuế GTGT.

Do đó, bên chuyển giao là người phải kê khai và nộp thuế GTGT nếu hợp đồng không tách giá trị rõ ràng.

10. Luật sư tư vấn Doanh nghiệp

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, quy tụ đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu pháp luật và tận tâm với nghề. Chúng tôi tự hào mang đến dịch vụ pháp lý chất lượng, hỗ trợ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống và xã hội. Các dịch vụ tư vấn tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, hôn nhân – gia đình, đất đai, thừa kế, lao động, hành chính…;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo, rà soát hợp đồng, văn bản pháp lý;
  • Tư vấn thủ tục hành chính, giấy phép, đăng ký, cấp đổi, giải quyết vướng mắc pháp lý với cơ quan nhà nước;
  • Đại diện hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện… tại tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền;
  • Đồng hành pháp lý lâu dài cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tóm lại, hoạt động chuyển giao công nghệ có thể chịu thuế GTGT hoặc được miễn, tùy vào nội dung cụ thể và hồ sơ chứng minh. Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần lưu ý các loại thuế khác như thuế khấu trừ tại nguồn và rủi ro chuyển giá. Để tránh rủi ro và tận dụng tối đa lợi ích hợp pháp, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư chuyên sâu như A+ Law để được hỗ trợ kịp thời và chính xác. Hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.