Home » Chi tiết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2025

Chi tiết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2025

Để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt là đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục đăng ký, việc có được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một yêu cầu pháp lý bắt buộc. Với những cập nhật mới nhất dự kiến vào năm 2025, việc nắm rõ chi tiết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Sự thiếu hiểu biết hoặc sai sót trong quá trình này có thể dẫn đến chậm trễ, phát sinh chi phí hoặc thậm chí là rủi ro pháp lý. Bài viết này của Luật A+ sẽ cung cấp hướng dẫn toàn diện về điều kiện, thủ tục và những lưu ý quan trọng để nhà đầu tư có thể hoàn tất thủ tục một cách chính xác, nhanh chóng và hiệu quả theo quy định mới nhất.

1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (còn gọi là Giấy chứng nhận đầu tư) là văn bản dưới dạng bản giấy hoặc điện tử, dùng để ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư tại Việt Nam.

Hiện nay, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT, cụ thể:

  • Mẫu A.2.8: Áp dụng với trường hợp cấp mới, theo khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020.
  • Mẫu A.2.9: Áp dụng với trường hợp điều chỉnh nội dung đăng ký đầu tư, theo Mục 4 Chương IV Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
  • Mẫu A.2.10: Dùng trong trường hợp đổi, cấp lại hoặc hiệu đính, theo Điều 41 và Điều 127 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

* Nội dung cơ bản trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Tên dự án đầu tư;
  • Nhà đầu tư thực hiện dự án;
  • Mã số dự án đầu tư;
  • Địa điểm và diện tích đất sử dụng;
  • Mục tiêu và quy mô của dự án;
  • Tổng vốn đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động);
  • Thời hạn hoạt động của dự án;
  • Tiến độ góp vốn và thực hiện từng giai đoạn;
  • Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có);
  • Các điều kiện cụ thể đối với nhà đầu tư (nếu có).
Dự án đầu tư chỉ được triển khai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Dự án đầu tư chỉ được triển khai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là căn cứ pháp lý quan trọng để nhà đầu tư triển khai dự án, đồng thời xác lập quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tại Việt Nam.

2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, đối với dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo các Điều 30, 31 và 32, nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  • Có địa điểm cụ thể để thực hiện dự án đầu tư, được xác định rõ trong hồ sơ đăng ký;
  • Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2020;
  • Đáp ứng yêu cầu về suất đầu tư trên một đơn vị diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu được yêu cầu đối với lĩnh vực hoặc địa phương cụ thể);
  • Tuân thủ các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, căn cứ theo danh mục ngành, nghề và tỷ lệ sở hữu vốn quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư.

Việc đáp ứng các điều kiện này là bước quan trọng để cơ quan đăng ký đầu tư xem xét cấp Giấy chứng nhận, đồng thời đảm bảo rằng dự án được thực hiện phù hợp với định hướng phát triển và quy định pháp lý tại Việt Nam.

3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định hiện nay

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Quy trình thực hiện được chia theo hai nhóm dự án: có và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

3.1. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Dự án không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  • Có địa điểm thực hiện dự án cụ thể;
  • Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, sử dụng đất và xây dựng;
  • Đáp ứng yêu cầu về suất đầu tư trên diện tích đất hoặc số lượng lao động sử dụng (nếu có yêu cầu);
  • Đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

3.2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tùy vào từng trường hợp, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:

  • Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện này;
  • Trong 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đối với các dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư.

3.3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương

Thủ tục được thực hiện theo Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư đến cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt dự án hoặc văn phòng điều hành).

Bước 2: Nếu dự án đã triển khai hoạt động, hồ sơ sẽ thay thế “đề xuất dự án” bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ.

Bước 3: Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận nếu dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại mục 3.1.

3.4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương

Theo quy định tại Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trình tự thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư

  • Căn cứ vào quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản quyết định.

Trường hợp 2: Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ đối với các dự án trải dài trên 02 tỉnh, thành phố

  • Căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ giao cho một Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp 3: Dự án đã trúng đấu giá, đấu thầu hoặc thuộc diện phải chấp thuận nhà đầu tư theo Điều 29 Luật Đầu tư

  • Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Giấy chứng nhận sẽ được cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp 4: Dự án do Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp chấp thuận nhà đầu tư

  • Ban Quản lý sẽ cấp đồng thời Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi quyết định chấp thuận nhà đầu tư.

Trường hợp 5: Dự án không bắt buộc phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng nhà đầu tư có nhu cầu

  • Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị, kèm theo bản sao hợp lệ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
  • Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bước bắt buộc đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự án tại Việt Nam.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bước bắt buộc đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự án tại Việt Nam.

Như vậy, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định chặt chẽ, tùy thuộc vào việc dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Việc nắm rõ các bước và thời hạn là yếu tố then chốt giúp nhà đầu tư chủ động triển khai dự án đúng quy định, tiết kiệm thời gian, đồng thời bảo đảm tính pháp lý cho hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

4. Trường hợp nào không cần cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Không phải mọi dự án đầu tư tại Việt Nam đều bắt buộc phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Luật Đầu tư 2020 tại Điều 37 đã chỉ rõ một số trường hợp được miễn thực hiện thủ tục này, cụ thể như sau:

Các trường hợp không bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước: Cá nhân, tổ chức có quốc tịch hoặc tư cách pháp nhân tại Việt Nam đầu tư vào các ngành, nghề không thuộc danh mục cấm thì không cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy.
  • Dự án của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư: Tức là các tổ chức kinh tế đã được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và không hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, thì cũng không cần cấp giấy.
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế: Dù nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức nước ngoài nhưng nếu chỉ góp vốn, mua lại cổ phần hoặc phần vốn góp mà không tham gia điều hành hay kiểm soát doanh nghiệp, thì cũng không cần xin Giấy chứng nhận đầu tư.
Những dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư vẫn phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có yếu tố nước ngoài.
Những dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư vẫn phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có yếu tố nước ngoài.

Ngoài ra, nếu nhà đầu tư thuộc các trường hợp được miễn nhưng vẫn có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thì vẫn có thể thực hiện thủ tục xin cấp theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020.

5. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là yếu tố then chốt giúp nhà đầu tư nộp hồ sơ đúng nơi, tránh mất thời gian và công sức. Theo Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thẩm quyền được phân định cụ thể như sau:

– Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Đây là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư nằm trong phạm vi khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ các trường hợp đặc biệt được nêu tại khoản 3 Điều 34.

– Sở Kế hoạch và Đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh thực hiện cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án nằm ngoài các khu nêu trên, cũng trừ các trường hợp thuộc khoản 3 như:

– Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành: Đối với các dự án có tính chất phức tạp hơn về địa lý hoặc phạm vi hoạt động, cơ quan cấp giấy chứng nhận được xác định theo nơi nhà đầu tư thực hiện dự án hoặc đặt văn phòng điều hành, cụ thể:

  • Dự án đầu tư thực hiện tại từ 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Dự án thực hiện đồng thời trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Dự án nằm trong các khu nêu trên nhưng địa phương chưa thành lập Ban Quản lý, hoặc Ban Quản lý không thuộc phạm vi quản lý của dự án đó.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đầu tư: Trong đa số trường hợp, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chính là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ khi có quy định đặc biệt tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đầu tư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan có thẩm quyền chính trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án nằm ngoài khu công nghiệp.
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan có thẩm quyền chính trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án nằm ngoài khu công nghiệp.

Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không chỉ giúp nhà đầu tư thực hiện thủ tục nhanh chóng, chính xác mà còn đảm bảo dự án được triển khai đúng quy trình pháp lý. Do đó, trước khi nộp hồ sơ, nhà đầu tư cần rà soát kỹ địa điểm, loại hình và tính chất dự án để xác định cơ quan cấp giấy phù hợp.

6. Luật sư tư vấn tại Luật A+

Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, quy tụ đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu pháp luật và tận tâm với nghề. Chúng tôi tự hào mang đến dịch vụ pháp lý chất lượng, hỗ trợ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống và xã hội. Các dịch vụ tư vấn tại Luật A+ bao gồm:

  • Tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, hôn nhân – gia đình, đất đai, thừa kế, lao động, hành chính…;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo, rà soát hợp đồng, văn bản pháp lý;
  • Tư vấn thủ tục hành chính, giấy phép, đăng ký, cấp đổi, giải quyết vướng mắc pháp lý với cơ quan nhà nước;
  • Đại diện hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện… tại tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền;
  • Đồng hành pháp lý lâu dài cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tóm lại, việc nắm vững hướng dẫn thủ tục người nước ngoài đăng ký tạm trú tại Việt Nam mới nhất năm 2025 là yếu tố then chốt để đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi của người nước ngoài trong suốt thời gian lưu trú. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tuân thủ đúng quy trình và thời hạn sẽ giúp quá trình đăng ký diễn ra suôn sẻ, tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có.

Nếu bạn còn băn khoăn về thủ tục đăng ký tạm trú, cần tư vấn chuyên sâu về các vấn đề xuất nhập cảnh, cư trú hoặc bất kỳ vấn đề pháp lý nào khác liên quan đến người nước ngoài tại Việt Nam, đừng ngần ngại liên hệ Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.