Báo cáo hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp FDI không chỉ là một thủ tục trong hoạt động kinh doanh thông thường, mà còn là điều kiện phản ánh nhiều khía cạnh về cách thức hoạt động của một doanh nghiệp FDI. Việc lập báo cáo về hoạt động đầu tư của từng doanh nghiệp, từ đó sẽ nhìn vào kết quả để đánh giá tiến độ và hiệu quả kinh doanh để xây dựng chiến lược bền vững trong tương lai. Để có cái nhìn chân thực hơn và bao quát nhất về hoạt động này, thông tin dưới đây sẽ đưa cái nhìn toàn diện nhất đến cốt lõi của hoạt động này, đồng thời đưa ra những điểm mấu chốt theo quy định pháp luật để công việc được thực hiện đúng theo thủ tục và trình tự pháp lý mà các doanh nghiệp cần chú ý đến.
1. Lý do doanh nghiệp FDI cần cập nhật báo cáo về hoạt động đầu tư thường xuyên?
Cần hiểu rõ khi một doanh nghiệp hoạt động thì không loại trừ các nghĩa vụ về tài chính, báo cáo sổ sách,v.v theo yêu cầu của pháp luật quy định. Việc thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư của doanh nghiệp FDI như là một thủ tục cơ bản mà các doanh nghiệp vẫn làm để đảm bảo tính khách quan, có thể giám sát và kiểm soát được hoạt động đầu tư kinh doanh trên thị trường, đồng thời hỗ trợ các nhà đầu tư nhận biết rõ được quy trình hoạt động và quá trình phát sinh hoạt động đầu tư của chính doanh nghiệp đó thể hiện ra sao trong suốt quá trình dự án được thực hiện.
Việc cập nhật tình hình hoạt động thường xuyên còn giúp doanh nghiệp cụ thể được nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện việc đầu tư trên. Vậy hiểu thế nào để áp dụng khi thường xuyên cập nhật dữ liệu hoạt động đầu tư.
- Tuân thủ pháp luật: Việc cập nhật báo cáo hoạt động đầu tư là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định tại Điều 72 Luật Đầu tư năm 2020:
“1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan đăng ký đầu tư;
c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.”
Đồng thời cũng là yêu cầu cơ bản để doanh nghiệp FDI được coi là hoạt động hợp pháp và minh bạch. Không chỉ mang ý nghĩa tuân thủ pháp luật, báo cáo này còn cung cấp thông tin quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền như Bộ Tài chính, Sở Tài chính nắm bắt tình hình hoạt động, đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI. Từ đó, Nhà nước có cơ sở để theo dõi quá trình phát triển của doanh nghiệp, điều chỉnh và ban hành các quy định phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của khu vực đầu tư nước ngoài.
- Phòng ngừa rủi ro pháp lý: Trường hợp không nộp hoặc nộp không đúng hạn, thiếu tính chính xác dễ dẫn đến các rủi ro pháp lý nghiêm trọng mà doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Do đó việc cập nhật thường xuyên cũng giúp giảm thiểu những rủi ro không cần thiết doanh nghiệp, tạo độ uy tín, là cơ sở vững chắc để hoạt động kinh doanh có nền tảng phát triển trong tương lai.
- Cơ sở cho hoạt động mở rộng trên thị trường mới: Báo cáo cập nhật hoạt động đầu tư định kỳ còn giúp doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu tin cậy để lập kế hoạch kinh doanh, đồng thời là tài liệu quan trọng khi có nhu cầu điều chỉnh, mở rộng dự án hoặc xin ưu đãi đầu tư trong tương lai.
Nếu doanh nghiệp đã có nền tảng tại thị trường trong nước, như vậy sẽ càng dễ dàng nắm bắt được nhiều cơ hội trên các thị trường mới, đa dạng lĩnh vực hơn. Việc lấy báo cáo hoạt động đầu tư cũng như là một cuốn “CV” để các nhà đầu tư nước ngoài nhìn nhận và đánh giá về năng lực của một doanh nghiệp tiềm năng.

2. Lưu ý về đối tượng thực hiện báo cáo
Khi thực hiện các báo cáo tài chính, cụ thể là hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp FDI, càng cần phải chú ý đến lĩnh vực và đối tượng đang thực hiện trong bản báo cáo.
Việc thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư là điều hiển nhiên cần thực hiện theo luật quy định, được quy định tại Điều 72 Luật Đầu tư năm 2020 xác định theo chế độ báo cáo đầu tư tại Việt Nam:
“1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan đăng ký đầu tư;
c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.”
Ngoài báo cáo đầu tư tại Việt Nam, doanh nghiệp FDI còn phải thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá theo Nghị định 29/2021/NĐ-CP, cụ thể:
Điều 100. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
Nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác lập và gửi cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án đầu tư các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;
c) Báo cáo đánh giá kết thúc (nếu có);
Doanh nghiệp FDI phải báo cáo trên trang fdi.gov.vn bằng tài khoản FDI theo Điều 72 Luật Đầu tư và báo cáo giám sát trên website của Sở Tài chính hoặc nộp trực tiếp theo Điều 100 Nghị định 29/2021/NĐ-CP.”
Lưu ý rằng các tổ chức, cơ quan thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư là các doanh nghiệp sử dụng vốn nước ngoài phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư năm 2020 và Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP do Ban Quản lý hoặc Sở kế hoạch và Đầu tư nay là Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thay đổi theo thẩm quyền.
“1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế….
Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế…”
Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Kế toán năm 2015 thì kế toán sẽ là người trực tiếp thực hiện các bản báo cáo hoạt động này theo yêu cầu của doanh nghiệp:
“1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm:
a) Báo cáo tình hình tài chính;
b) Báo cáo kết quả hoạt động;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;….”
Như vậy, điểm cần lưu ý là trách nhiệm báo cáo không chỉ thuộc về một cá nhân đơn lẻ mà thường gắn liền với chức danh pháp lý cụ thể trong doanh nghiệp. Việc phân định rõ đối tượng chịu trách nhiệm vừa bảo đảm tính minh bạch, vừa hạn chế rủi ro pháp lý nếu phát sinh vi phạm.

3. Lưu ý về quy trình nộp báo cáo hoạt động đầu tư
Theo quy định của pháp luật, việc báo cáo của doanh nghiệp FDI có 2 loại:
- Báo cáo về dự án đầu tư theo Luật Đầu tư theo Quý và cả năm:
Căn cứ tại khoản 1 Điều 104 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về hình thức thực hiện báo cáo đầu tư:
“1. Báo cáo về dự án đầu tư:
- a) Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
”
Ở quy định này, các tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư có thể gửi báo cáo trực tuyến qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo mẫu báo cáo tại trang web chính thức của Chính phủ về đầu tư công về hoạt động đầu tư của doanh nghiệp FDI: https://fdi.gov.vn/Pages/trangchu.aspx
- Báo cáo giám sát, đánh giá (6 tháng, cả năm, trước khi điều chỉnh, báo cáo kết thúc dự án)
Hồ sơ báo cáo cần chuẩn bị theo quy định tại Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT quy định mẫu báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư của doanh nghiệp FDI theo quy định tại Nghị định 29/2021/NĐ-CP. Tùy vào địa phương sẽ có phương thức nộp trực tuyến hoặc trực tiếp. 4. Lưu ý về thời gian nộp báo cáo hoạt động đầu tư
Căn cứ vào khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư năm 2020 và khoản 2, khoản 3 Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định thời gian nộp báo cáo được chia làm hai loại: báo cáo theo quý và báo cáo theo năm.
“Điều 102. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
…..2. Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.”
⤷Ví dụ: Quý 1 kết thúc vào ngày 31/03, vậy thời điểm cần báo cáo quý 1 là trước ngày 10/04.
“3. Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.”
⤷Ví dụ: Năm cần báo cáo là năm 2024, thì thời điểm thực hiện việc nộp báo cáo của hoạt động đầu tư là vào ngày 31/03/2025.
Doanh nghiệp FDI phải định kỳ gửi báo cáo hoạt động đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê, bằng văn bản hoặc qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Báo cáo cần thể hiện tình hình thực hiện dự án, vốn giải ngân, lao động, kết quả kinh doanh và nghĩa vụ tài chính.
Vậy nên, việc chậm hoặc không nộp báo cáo bị xem là vi phạm và có thể bị xử phạt hành chính. Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình quản lý hồ sơ, phân công trách nhiệm rõ ràng để đảm bảo nộp báo cáo đúng hạn, tránh rủi ro pháp lý và duy trì uy tín với cơ quan quản lý nhà nước.
4. Nộp báo cáo hoạt động đầu tư ở cơ quan nào?
Theo Điều 102 và Điều 104 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận báo cáo hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có vốn nước ngoài là Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Đối với các dự án trọng điểm, Bộ Tài chính sẽ trực tiếp tiếp nhận và giám sát kết quả đầu tư trên cơ sở tổng hợp báo cáo từ các Bộ, ngành và địa phương.
Các dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế sẽ do Ban quản lý khu tương ứng chịu trách nhiệm giám sát và tiếp nhận báo cáo trong phạm vi được phân cấp.
Nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp báo cáo hoạt động đầu tư đúng thời hạn và hình thức theo quy định. Báo cáo cần thể hiện tiến độ dự án, tình hình vốn, kết quả thực hiện và các thay đổi phát sinh, có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để bảo đảm tính hợp lệ và minh bạch.
5. Lưu ý về Mức phạt vi phạm hành chính về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư của doanh nghiệp FDI
Những lý do mà thường các doanh nghiệp hay gặp phải là vi phạm chế độ báo cáo đầu tư, việc này không riêng gì các doanh nghiệp FDI.
Tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm đối với từng loại báo cáo mà theo Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP có mức xử phạt như sau:
“Điều 15. Vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định;
b) Báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư;
c) Không gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC;
d) Không gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư;
đ) Không thông báo hoặc không gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động dự án đầu tư đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư”.
Như vậy, việc phạt theo quy định hành chính chỉ đáp ứng khi các vấn đề phát sinh có thể chỉnh sửa, bổ sung được. Tùy vào tính chất và mức độ vi phạm, doanh nghiệp có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục khác theo quy định hoặc có thể hơn nếu mức độ sai lệch nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự.

6. Tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI
Luật A+ là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp, đặc biệt am hiểu về thủ tục thành lập, tổ chức quản trị và triển khai hoạt động cho Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nắm vững quy định pháp luật và thực tiễn đầu tư – kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý tối ưu, an toàn và hiệu quả cho từng dự án đầu tư.
Dịch vụ thành lập Công ty/Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật A+ bao gồm:
Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp (thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh…);
Tư vấn điều kiện và thủ tục pháp lý cho từng ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn, vốn pháp định và các điều kiện đặc thù;
Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty và các văn bản liên quan;
Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục cấp phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thành lập;
Tư vấn và hỗ trợ pháp lý sau khi thành lập: đăng ký thuế, mở tài khoản vốn đầu tư, tư vấn lao động, hợp đồng, thuế – kế toán và các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.
Lý do chọn Luật A+:
Chuyên sâu pháp lý, am hiểu môi trường đầu tư tại Việt Nam
Đội ngũ luật sư tại Luật A+ là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư – kinh doanh, đặc biệt là các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Luật A+ nắm rõ quy trình làm việc của cơ quan quản lý nhà nước, từ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đến xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.
Thấu hiểu nhu cầu và thách thức của nhà đầu tư
Luật A+ đồng hành cùng nhà đầu tư không chỉ bằng kiến thức pháp luật mà còn bằng sự thấu cảm với những khó khăn khi gia nhập một thị trường mới: áp lực về thời gian, rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt pháp lý và văn hóa kinh doanh. Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích tình hình và đưa ra giải pháp phù hợp, giúp nhà đầu tư tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nhanh chóng hòa nhập môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Cam kết đồng hành lâu dài
Với Luật A+, dịch vụ tư vấn không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục thành lập. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt hành trình kinh doanh – từ giai đoạn chuẩn bị, mở rộng quy mô, điều chỉnh vốn, đến tái cấu trúc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sự gắn bó lâu dài giúp chúng tôi đảm bảo nhà đầu tư luôn được hỗ trợ kịp thời, an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.
Việc nắm rõ các quy định về thời hạn, hình thức và nội dung báo cáo là điều mà doanh nghiệp FDI cần đặc biệt chú ý. Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần bảo đảm hoạt động đầu tư diễn ra minh bạch, hiệu quả và bền vững.
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ soạn thảo hợp đồng, hãy liên hệ với đội ngũ Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của chúng tôi hỗ trợ kịp thời.
Tóm lại, việc thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư là nghĩa vụ bắt buộc và mang ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp FDI. Báo cáo không chỉ giúp cơ quan quản lý nhà nước giám sát, đánh giá hiệu quả dự án mà còn là căn cứ để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Doanh nghiệp cần lưu ý về đối tượng, thời hạn, quy trình và hình thức nộp báo cáo, tránh vi phạm dẫn đến xử phạt hành chính hoặc ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi đầu tư.
Trong bối cảnh môi trường pháp lý ngày càng chặt chẽ, việc tuân thủ đúng quy định về báo cáo đầu tư giúp doanh nghiệp FDI xây dựng nền tảng pháp lý vững chắc, hạn chế rủi ro và khẳng định uy tín trên thị trường. Nếu cần hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn chi tiết hoặc thực hiện thủ tục báo cáo đúng quy định, Luật A+ sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi giai đoạn đầu tư – từ thành lập, vận hành đến mở rộng dự án, đảm bảo an toàn pháp lý và phát triển bền vững tại Việt Nam.
Nếu quý bạn đọc còn băn khoăn hoặc gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, hãy liên hệ ngay với Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vnn hoặc số điện thoại: 0899511010 để được đội ngũ luật sư của chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

