Home » Bài viết pháp luật » Hướng giải quyết tranh chấp nhà ở như thế nào?

Hướng giải quyết tranh chấp nhà ở như thế nào?

Tranh chấp nhà ở là một trong những dạng tranh chấp xảy ra thường xuyên nhất. Vậy hướng giải quyết tranh chấp nhà ở như thế nào là hợp tình, hợp lý? Luật A+ sẽ giải quyết cho bạn dựa trên những tình huống, câu hỏi thực tế trong bài viết dưới đây.

1. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp nhà ở khi mua nhà hợp pháp mà bị chủ cũ chiếm lại?

Năm 2019, A mua nhà của B. Các bên thỏa thuận việc thanh toán làm thành 2 đợt: 90% giao nhà, 10% còn lại sau khi sang tên đăng bộ xong. A đã thanh toán đợt 1 và nhận nhà. Tuy nhiên, vì nhà của B vướng quy hoạch nên chưa thể sang tên đăng bộ. Do đó A chưa trả 10% còn lại cho B. Đến cuối 2020, B đã tự ý chiếm lại nhà vì cho rằng A chưa thanh toán hết tiền mua nhà. A nhờ luật sư tư vấn.

Căn cứ Điều 122 Luật nhà ở, thì giao dịch nhà ở có hiệu lực từ ngày hợp đồng công chứng

Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

Các bên có thỏa thuận giao nhà khi thanh toán đợt 1, do đó thỏa thuận này có hiệu lực áp dụng. Việc sang tên đăng bộ chưa hoàn tất là do lỗi khách quan không phải lỗi của A nên A không vi phạm hợp đồng.

Hành vi chiếm lại nhà của B đã giao cho B hợp pháp là vi phạm hợp đồng và vi phạm pháp luật hình sự. Căn cứ Điều 158 Bộ luật hình sự 2015 thì người xâm phạm chỗ ở bất hợp pháp có thể đối mặt án tù lên đến 5 năm.

Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

  • a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
  • b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;
  • c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;
  • d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • a) Có tổ chức;
  • b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • c) Phạm tội 02 lần trở lên;
  • d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;
  • đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trong trường hợp này, A có thể thu thập chứng cứ và gửi cho công an quận, huyện để truy cứu trách nhiệm hình sự.

tranh chấp nhà ở 01
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp nhà ở khi mua nhà hợp pháp mà bị chủ cũ chiếm lại.

2. Tư vấn giải quyết tranh chấp nhà ở khi người thân tranh giành

A có 3 con C,D,H. A có căn nhà và sinh sống ở đó. Về già thì H là con út nên ở lại để chăm cho A. Còn hai anh là C,D thì dọn ra ngoài sống. A mất không để lại di chúc. Sau đó hai anh C,D tranh giành với H đối với ngôi nhà của A. H đến luật sư nhờ tư vấn.

Căn cứ Điều 612 Bộ luật dân sự thì có thể xác định di sản của A là căn nhà đang đứng tên của A chủ sở hữu

Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Do A mất mà không để lại di chúc nên di sản của A sẽ được chia theo thừa kế theo Điều 650, 651 Bộ luật dân sự 2015 

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • a) Không có di chúc;
  • b) Di chúc không hợp pháp;
  • c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Hàng thừa kế thứ nhất gồm C,D và H. Các đồng thừa kế được chia 3 phần đều nhau.

Trong vụ án này thì giá trị căn nhà sẽ được chia đều cho 3 người con C,D,H. Trường hợp H không đồng ý chia đều 3 phần căn nhà cho 3 đồng thừa kế thì C và D có thể khởi kiện tòa án huyện nơi cư trú của H để yêu cầu Tòa chia di sản thừa kế.

tranh chấp nhà ở 02
Tư vấn giải quyết tranh chấp nhà ở khi người thân tranh giành.

3. Giải quyết tranh chấp nhà ở chung cư

A đặt cọc mua chung cư của B. Tuy nhiên, ngày các bên hẹn ra công chứng thì vợ B không đồng ý bán nữa. A muốn phạt cọc B, B chỉ đồng ý trả cọc. A tư vấn luật sư để bảo vệ quyền lợi của mình.

Căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 thì thỏa thuận đặt cọc quy định như sau:

Điều 328. Đặt cọc

Tư vấn giải quyết tranh chấp nhà ở khi người thân tranh giành

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Vì nhà ở chung cư là tài sản chung của vợ chồng, tuy nhiên chỉ có người chồng tiến hành giao dịch mà chưa có sự đồng thuận của vợ nên giao dịch này vô hiệu theo Điều 26 Luật hôn nhân gia đình 2014

Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng

1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.

Hậu quả giao dịch vô hiệu là các bên trả cho nhau những gì đã nhận, bên có lỗi sẽ bồi thường thiệt hại theo Điều 131 Bộ luật dân sự 2015. Đối với giao dịch của A và B bị vô hiệu thì B sẽ trả lại tiền cọc cho A. Trường hợp có thiệt hại phát sinh thì tòa sẽ xác định lỗi các bên để tính toán bồi thường.

Do đó đổi với các giao dịch về nhà ở thì các bên phải xem xét cẩn thận tài sản sở hữu chung vợ chồng cần phải có sự đồng thuận của vợ chồng.

4. Luật sư tư vấn tranh chấp nhà ở

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, đại diện tố tụng cho các vụ án tranh chấp đất đai. Các dịch vụ luật A+ cung cấp đối với vụ án tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý và đưa giải pháp xử lý tranh chấp
  • Tham gia đàm phán giải quyết tranh chấp.
  • Đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ khởi kiện.
  • Thay mặt nộp và tham gia tố tụng.
  • Luật sư bảo vệ tại phiên tòa các cấp.
  • Tư vấn thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật.

Lý do chọn Luật A+:

Kết quả bền vững.

Để được nhận kết quả tốt, theo đúng quy định pháp luật, nhận giá trị lâu dài mà không phải làm điều sai trái, không hối lộ, không e ngại sợ hãi cơ quan công quyền.

Sự tử tế.

Được chăm sóc như người thân, ân cần, chân thành, giải thích cặn kẽ, liên tục, luôn bên cạnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Chúng tôi luôn bên bạn lúc thăng hay trầm.

Chuyên môn vững.

Luật sư nhiều kinh nghiệm, hiểu rõ cách vận hành pháp luật của cơ quan nhà nước, hiểu rõ quy luật vận hành của các mối quan hệ trong xã hội để giải quyết vụ việc trọn vẹn.

Khách hàng 0 Đồng.

Luật A+ sẵn sàng phục vụ khách hàng khó khăn về tài chính với chất lượng tốt nhất, giá không liên quan đến chất lượng, không phải mua sự tử tế, sự đúng đắn bằng tiền.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật A+ về hướng dẫn giải quyết tranh chấp nhà ở. Nếu còn bất kỳ vấn đề nào thắc mắc hoặc chưa rõ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua website hoặc liên hệ trực tiếp qua hotline để được tư vấn trực tiếp.

Call Now

Call Now