1. Người bị hại có quyền rút yêu cầu khởi tố vụ án cố ý gây thương tích không?
Người phạm tội có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.
Về trường hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại, quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì:
“Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.
3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.”
Như vậy người bị hại hoàn toàn có quyền xin rút đơn khởi yêu cầu khởi tố vụ án cố ý gây thương tích. Nếu người bị hại xin rút đơn yêu cầu khởi tố thì vụ án sẽ được đình chỉ, trừ trường hợp nếu có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì dù người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

Tìm hiểu thêm: Tội cố ý gây thương tích cho trẻ em bị phạt thế nào?
2. Tại sao người bị hại lại rút đơn yêu cầu khởi tố vụ án cố ý gây thương tích?
Trong thực tế, có rất nhiều trường hợp phía bị hại đã rút đơn khởi tố đối với tội cố ý gây thương tích của người phạm tội. Một số lý do chính có thể kế đến như:
- Người bị hại đã được người phạm tội, gia đình người phạm tội bồi thường thiệt hại đầy đủ nên không muốn truy cứu thêm về vụ án
- Ngại thủ tục khởi kiện rắc rối, sợ mất thời gian do bị hại chỉ bị thương tích nhẹ.
- Phía bị hạn nhận thấy gia đình người phạm tội có hoàn cảnh khó khăn dẫn đến việc có truy cứu tiếp thì cũng không thể bồi thường.
- Cảm thông cho hành vi của người bị hại khi nguyên nhân dẫn đến hành vi phạm tội của người đó xuất phát từ hành vi trái pháp luật trước của người bị hại
- Người phạm tội còn nhỏ, ăn năn hối cải,…
Xem thêm bài viết: Mức xử phạt hành chính tội cố ý gây thương tích
3. Rút đơn yêu cầu khởi tố vụ án cố ý gây thương tích có giúp hung thủ có thoát án không?
Như đã đề cập ở trên, bên phía bị hại hoàn toàn có thể rút đơn yêu cầu khởi tố người phạm tội cố ý gây thương tích.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì: “Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.”
Như vậy, trong trường hợp được bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố, người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích nữa.
Lưu ý: Trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án (Khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015).

4. Thủ tục yêu cầu rút đơn khởi kiện, đơn yêu cầu khởi tố vụ án cố ý gây thương tích
Để rút yêu cầu khởi tố vụ án cố ý gây thương tích, người đã yêu cầu khởi tố phải viết Đơn đề nghị rút yêu cầu khởi tố vụ án, khởi tố bị can gửi đến tòa án nhân dân nơi có thẩm quyền giải quyết vụ việc mà trước đó họ đã gửi đơn khởi kiện để được đáp ứng nguyện vọng là rút đơn khởi kiện.
Đơn đề nghị rút đơn khởi kiện được sử dụng trong trường hợp bên khởi kiện gửi văn bản đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền để thông báo về việc chủ thể này không có nhu cầu tiếp tục khởi kiện đến bên bị kiện do các bên đã thống nhất thỏa thuận tự giải quyết hoặc đồng tình với những giải pháp một trong hai bên đưa ra.
Xem thêm: Cố ý gây thương tích 1% có bị khởi tố hình sự không?
5. Khi nào có thể rút đơn khởi tố vụ án cố ý gây thương tích?
Quy định tại Khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 đã không giới hạn việc người bị hại rút yêu cầu khởi tố, do đó người bị hại rút yêu cầu khởi tố ở thời điểm nào thì vụ án cũng phải được đình chỉ, kể cả tại phiên tòa sơ thẩm hay tại phiên tòa phúc thẩm.
Lưu ý: Nếu sau khi xét xử sơ thẩm mà người bị hại mới rút yêu cầu khởi tố thì không được chấp nhận. Việc rút yêu cầu khởi tố chỉ được coi là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự do thẩm phán chủ tọa phiên tòa không có thẩm quyền đình chỉ vụ án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm mà chỉ có thể Đình chỉ xét xử phúc thẩm hoặc đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm. Theo Điều 359 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì tại phiên tòa phúc thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm mới có quyền huỷ bản án và đình chỉ vụ án.

6. Luật sư tư vấn Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
- Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


