1. Tàng trữ ma túy có được án treo không?
Người bị kết án phạt tù về Tội tàng trữ trái phép chất ma túy có thể được hưởng án treo nếu đáp ứng được tất cả các điều kiện sau:
- Bị xử phạt tù không quá 03 năm;
- Có nhân thân tốt;
- Có nhiều hơn 02 tình tiết giảm nhẹ so với tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự;
- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định;
- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù.
Các điều kiện hưởng án treo nêu trên được quy định tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP). Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật.
Như vậy, nếu người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy mà bị tuyên mức phạt tù dưới 03 năm (tội phạm ít nghiêm trọng với khối lượng ma túy nhỏ) và đáp ứng các điều kiện về nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú, làm việc ổn định và Tòa án xét thấy có thể cho người phạm tội tái hòa nhập cộng đồng thì sẽ xem xét cho hưởng án treo.

2. Thời gian hưởng án treo Tội tàng trữ trái phép chất ma túy là bao lâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự, người bị kết án phạt tù về tội tàng trữ trái phép chất ma túy có thể được hưởng án treo từ 01 năm đến 05 năm cụ thể:
“Điều 65. Án treo
1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
(…)”
Bên cạnh đó, thời gian thử thách án treo cũng được quy định tại Điều 4 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) như sau:
“Điều 4. Ấn định thời gian thử thách
Khi cho người phạm tội hưởng án treo, Tòa án phải ấn định thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 01 năm và không được quá 05 năm.”
Như vậy, thời gian thử thách án treo tội tàng trữ trái phép chất ma túy bằng hai lần mức hình phạt tù mà Tòa án tuyên, tối thiểu là 01 năm, tối đa 05 năm.

3. Trường hợp nào tàng trữ ma túy không được hưởng án treo?
Người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy sẽ không được hưởng án treo nếu không đáp ứng được các điều kiện hưởng án treo đã nêu tại mục 1 bài viết.
Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy sẽ không được hưởng án treo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP:
- Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
- Thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- Phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy khi đang trong thời gian thử thách án treo một tội khác hoặc trước khi được hưởng án treo về một tội khác thì bị bắt về hành vi tàng trữ ma túy.
- Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội (trong đó có tội tàng trữ trái phép chất ma túy), trừ các trường hợp như: Người phạm tội là người dưới 18 tuổi; bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.
- Người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy 02 lần trở lên, trừ các trường hợp sau: Người phạm tội là người dưới 18 tuổi; các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng; là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể; các lần phạm tội do người phạm tội tự thú.
- Phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
Trên đây là các trường hợp phạm tội tàng trữ ma túy mà không được hưởng án treo, mặc cho mức án phạt được tuyên là dưới 03 năm tù giam.
4. Phụ nữ đang có bầu tàng trữ ma túy có bị đi tù không hay được hưởng án treo?
Phụ nữ đang mang thai sẽ được hoãn chấp hành hình phạt tù cho khi con đủ 36 tháng tuổi, căn cứ theo điểm b Khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 như sau:
“Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù
1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:
a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;
b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;
c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.
(…)”
Phụ nữ đang mang thai được xem là một tình tiết giảm nhẹ TNHS theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự chứ không phải căn cứ để miễn hình phạt tù. Do đó, phụ nữ mang thai phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy dù có thể được hoãn chấp hành án nhưng vẫn sẽ bị đi tù.

Còn về vấn đề phụ nữ đang mang thai tàng trữ ma tuý có được án treo không sẽ được xem xét tương tự như tất cả những người phạm tội khác khi thỏa mãn tất cả các điều kiện được hưởng án treo (tại mục 1 bài viết).
Như vậy, phụ nữ đang mang thai tàng trữ ma tuý vẫn sẽ bị phạt tù. Tuy nhiên, họ vẫn có thể được hưởng án treo nếu thỏa mãn các điều kiện theo quy định, đặc biệt là khi khối lượng ma túy nhỏ và có tình tiết giảm nhẹ rõ ràng.
Lưu ý: Án treo không phải là quyền đương nhiên mà phụ thuộc vào quyết định của Tòa án, dựa trên mức độ nghiêm trọng của hành vi, tình tiết giảm nhẹ và khả năng cải tạo.
5. Luật sư tư vấn Tội tàng trữ trái phép chất ma tuý
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng về các vấn đề hình sự, đặc biệt là tội tàng trữ trái phép chất ma tuý. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn pháp lý về tội tàng trữ trái phép chất ma tuý, giải thích quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ việc.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ.
- Đại diện khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Luật sư bào chữa tại Tòa án cho bị can, bị cáo.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời. Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
- Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


