Home » Hình sự » Phân tích và bình luận tội vô ý gây thương tích theo quy định mới nhất

Nội dung

Tin liên quan

Phân tích và bình luận tội vô ý gây thương tích theo quy định mới nhất

Làm thế nào để biết mình đã phạm tội vô ý gây thương tích? Vô ý gây thương tích cho người khác nếu bị xử lý hình sự thì có thể được giảm nhẹ không? Có những điểm mới nào trong quy định về Tội cố ý gây thương tích? Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội phạm này là bao lâu, có thể được miễn không? Những câu hỏi trên và nhiều hơn thế sẽ được Luật A+ giải đáp qua bài viết Phân tích và bình luận về Tội vô ý gây thương tích ngay sau đây.

1. Quy định pháp luật về Tội vô ý gây thương tích

Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được hiểu là hành vi vô tình làm cho người khác bị thương tích hoặc bị tổn hại sức khỏe do không tuân thủ các quy tắc thông thường trong cuộc sống. Đây phải là hành vi vô ý do quá tự tin hoặc vô ý do quá cẩu thả.

Hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam luôn có sự phân hóa rõ rệt về mức độ hình phạt dựa trên yếu tố lỗi của người thực hiện hành vi. Khi xem xét một vụ án tổn hại sức khỏe do sơ suất, cơ quan tố tụng sẽ căn cứ trực tiếp vào các điều khoản sửa đổi để định khung hình phạt phù hợp với tính chất nguy hiểm của vụ việc.

bình luận tội vô ý gây thương tích 01
Vô ý gây thương tích cho người khác từ 31% trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 138 Bộ luật Hình sự.

1.1. Căn cứ pháp lý theo Điều 138 Bộ luật Hình sự hiện hành

Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được quy định tại Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thuộc một trong các trường hợp luật định, trong đó có trường hợp gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; hoặc đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; hoặc gây thương tích cho người khác với tỷ lệ từ 61% trở lên; hoặc đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên.

1.2. Các khung hình phạt chính áp dụng đối với người phạm tội

Mức hình phạt áp dụng cho tội danh này được chia thành các cấp độ từ phạt cảnh cáo, phạt tiền cho đến cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù. Cụ thể:

  • Khoản 1: Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Khoản 2: Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm nếu thuộc trường hợp luật định, như gây thương tích cho từ 02 người trở lên mà mỗi người có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, hoặc gây thương tích cho 01 người với tỷ lệ từ 61% trở lên.
  • Khoản 3: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu phạm tội đối với từ 02 người trở lên mà mỗi người có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.

Xem thêm bài viết: Vô ý gây thương tích dẫn đến chết người đi tù bao nhiêu năm? Bồi thường thế nào?

2. Đặc điểm nhận diện Tội vô ý gây thương tích

Việc xác định khi nào một hành vi hay một ai đó bị xem là phạm tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 138 Bộ luật Hình sự) tương đối dễ dàng, có thể xác định thông qua 04 dấu hiệu cơ bản như sau:

2.1. Chủ thể của tội phạm

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự, người phạm tội vô ý gây thương tích cho người khác có thể là bất cứ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch) từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi). Bộ luật Hình sự không quy định trách nhiệm hình sự đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi về tội này, do đây là loại tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý và mức hình phạt cao nhất là đến 3 năm tù (thuộc nhóm tội ít nghiêm trọng).

2.2. Khách thể của tội phạm

Tội phạm xâm phạm vào quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của con người. Đối tượng tác động của tội phạm này là con người, cụ thể là gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Quyền này được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ, đòi hỏi các cá nhân và chủ thể khác trong xã hội phải tôn trọng.

2.3. Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của Tội vô ý thương tích cho người khác thể hiện qua hành vi phạm tội, hậu quả, cụ thể:

  • Về hành vi: Người phạm tội có hành vi vi phạm dẫn đến gây thương tích cho người khác.
  • Về hậu quả: Hành vi nêu trên đã gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

2.4. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý, bao gồm hai hình thức:

  • Vô ý do quá tự tin: Người phạm tội tuy thấy hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.
  • Vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù bối cảnh buộc họ phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

3. Điểm khác biệt về hình phạt tội vô ý gây thương tích trong BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 với BLHS 2009?

So với quy định tại Điều 108 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi 2009) thì quy định tại Điều 138 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội vô ý gây thương tích hoặc gây hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác đã rõ ràng cụ thể hơn. Đặc biệt, giữa hai bộ luật có sự khác biệt về hình phạt tội vô ý gây thương tích như sau:

Trước hết, về khoản 1 Điều 108 BLHS năm 1999, đã được chia thành 3 khoản riêng biệt trong BLHS 2015. Theo đó, khung hình phạt cũng được quy định rạch ròi không gộp chung như trước. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan tố tụng như Tòa án, Viện kiểm sát có thể dễ dàng hơn trong việc định tội áp dụng mức hình phạt đối với người phạm tội. 

Thêm vào đó, quy định này cũng đã phân chia rõ các mức phạt tương ứng với tỷ lệ thương tật, không còn sự thiếu rõ ràng như quy định cũ. Ngoài quy định phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù như luật cũ thì Điều 138 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) còn quy định cả hình thức phạt tiền. 

Quy định tại Khoản 2 Điều 108 Bộ luật hình sự năm 1999 về việc người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong một khoảng thời gian cũng bị bãi bỏ.  

Như vậy, quy định về hình phạt của tội vô ý gây thương tích hoặc gây hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi 2017) đã rõ ràng, cụ thể hơn so với BLHS năm 1999 (sửa đổi năm 2009). 

bình luận tội vô ý gây thương tích 03
Một số điểm mới về Tội vô ý gây thương tích trong Bộ luật Hình sự hiện hành so với trước đây.

4. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với tội vô ý gây thương tích?

Việc quyết định một mức án cụ thể tại phiên tòa không chỉ dựa vào điều luật khung mà còn là sự cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố cá nhân của bị cáo. Các tình tiết xuất hiện trước, trong và sau khi xảy ra tai nạn sẽ là thước đo chính xác để Tòa án tăng hoặc giảm mức hình phạt.

4.1. Các tình tiết giảm nhẹ và thái độ khắc phục hậu quả

Các tình tiết giảm nhẹ hình phạt đối với các tội hình sự được quy định tại Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Theo đó, các tình tiết giảm nhẹ đối với tội vô ý gây thương tích cho người khác có thể là:

  • Nhóm tình tiết về trách nhiệm và khắc phục hậu quả: Người phạm tội đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả bằng việc chi trả viện phí, chi phí phẫu thuật, tổn thất tinh thần cho nạn nhân; phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn do tính chất của hành vi vô ý.
  • Nhóm tình tiết về thái độ và nhận thức pháp lý: Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn ăn hối cải về sự cố đã xảy ra; sau khi gây tai nạn đã tự nguyện đầu thú hoặc tự thú tại cơ quan chức năng; người phạm tội tích cực hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án.
  • Nhóm tình tiết về nhân thân và hoàn cảnh đặc biệt: Người phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; người phạm tội là phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi do mắc bệnh nhưng chưa đến mức mất năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Nhóm tình tiết về yếu tố lỗi và đóng góp xã hội: Phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; phạm tội một phần do lỗi của người bị hại dẫn đến tai nạn; người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Lưu ý: Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

4.2. Các yếu tố tăng nặng định khung và tăng nặng trách nhiệm

Bên cạnh các tình tiết giảm nhẹ, Hội đồng xét xử sẽ xem xét các yếu tố tiêu cực xung quanh hành vi của bị cáo để quyết định có tăng mức hình phạt hay không. Các tình tiết tăng nặng đối với tội vô ý gây thương tích cho người khác được quy định tại Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự như sau:

  • Nhóm tình tiết về đối tượng bị xâm hại: Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên; phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, hoặc người bị hạn chế khả năng nhận thức.
  • Nhóm tình tiết về tần suất và lịch sử nhân thân: Phạm tội 02 lần trở lên (vô ý gây ra nhiều vụ tai nạn độc lập trước khi bị xét xử); tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm (đã có tiền án về các tội danh khác chưa được xóa án tích nhưng lại tiếp tục sơ suất gây thương tích cho người khác).
  • Nhóm tình tiết về phương tiện và hoàn cảnh khách quan: Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội.
  • Nhóm tình tiết về hành vi ứng xử sau khi phạm tội: Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm (như xóa dấu vết hiện trường, đe dọa nhân chứng, hoặc có hành vi chống đối, bỏ trốn để trốn tránh nghĩa vụ cấp cứu nạn nhân).

Như vậy, tùy thuộc vào tính chất mức độ nghiêm trọng của hành vi mà người phạm tội có thể được giảm nhẹ TNHS hoặc bị áp dụng tình tiết tăng nặng TNHS. 

5. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vô ý gây thương tích là bao lâu?

Do bản chất của tội danh xuất phát từ lỗi vô ý, quá trình tố tụng từ giai đoạn điều tra đến xét xử có một số điểm cần lưu ý để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

5.1. Quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định, khi hết thời hạn này thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với tội phạm ít nghiêm trọng, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Vì vậy, nếu hành vi vô ý gây thương tích thuộc trường hợp khoản 1 Điều 138 thì thời hiệu thông thường là 05 năm, việc xác định thời hiệu phải căn cứ vào khoản luật cụ thể được áp dụng.

5.2. Quyền quyết định của bị hại và ý nghĩa của đơn yêu cầu khởi tố

Đây là một trong những tội danh đặc biệt quy định tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự, theo đó cơ quan chức năng chỉ được khởi tố vụ án theo yêu cầu của bị hại đối với Khoản 1 Điều 138. Nếu người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ tự nguyện rút đơn yêu cầu khởi tố trước ngày mở phiên tòa, vụ án sẽ lập tức được đình chỉ và bị can được trả tự do ngay về mặt hình sự.

5.3. Trách nhiệm của hành vi che giấu tội phạm vô ý gây thương tích

Nhiều người thân do hoảng sợ đã tìm cách thu dọn hiện trường hoặc che giấu cho người gây tai nạn. Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 389 Bộ luật Hình sự, Tội che giấu tội phạm chỉ áp dụng đối với các tội danh từ rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; do đó, hành vi che giấu một vụ án vô ý gây thương tích thông thường sẽ không bị xử lý hình sự về tội che giấu mà chỉ có thể bị phạt hành chính về hành vi cản trở hoạt động tố tụng.

Xem ngay bài viết: Vô ý gây thương tích dưới 31% cho người khác bị phạt thế nào?

bình luận tội vô ý gây thương tích 02
Thời hiệu truy cứu hình sự đối với Tội vô ý gây thương tích là bao lâu?

6. Các trường hợp được miễn hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự đối với tội vô ý gây thương tích

Không phải mọi trường hợp gây ra thương tích trên 61% cho người khác đều phải ra hầu tòa. Pháp luật luôn dự phòng các tình huống đặc biệt khi mà hành vi gây tổn hại được thực hiện trong bối cảnh bất khả kháng hoặc nhằm mục đích bảo vệ một lợi ích lớn hơn.

6.1. Điều kiện áp dụng miễn trách nhiệm hình sự trên thực tế

Người phạm tội vô ý gây thương tích có thể được miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 29 Bộ luật Hình sự nếu trước khi hành vi bị phát giác, họ đã tự nguyện đầu thú, bồi thường thiệt hại tối đa và được người bị hại ký đơn xin miễn giảm hoàn toàn. Yếu tố này phụ thuộc lớn vào sự thỏa thuận dân sự êm đẹp giữa hai bên gia đình.

6.2. Các căn cứ loại trừ trách nhiệm hình sự cốt lõi

Người phạm tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khá không phải chịu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp sau:

  • Sự kiện bất ngờ: Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự, căn cứ Điều 20 Bộ luật Hình sự.
  • Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự: Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự, căn cứ Điều 21 Bộ luật Hình sự.
  • Tình thế cấp thiết: Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Nếu gây ra thương tích cho người khác trong tình thế cấp thiết thì không phải là tội phạm.Tuy nhiên nếu người đó gây ra thương tích vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự, căn cứ Điều 23 Bộ luật Hình sự.

7. Luật sư tư vấn Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

8.Các câu hỏi thường gặp về tội vô ý gây thương tích (FAQ)

Các quy định tố tụng và kỹ thuật tính toán tỷ lệ thương tật trên thực tế thường phát sinh rất nhiều tình huống tranh chấp phức tạp, đặc biệt là khi có sự xung đột về lợi ích đền bù giữa các bên. Việc trả lới các câu hỏi điển hình dưới đây sẽ làm rõ toàn bộ các góc khuất pháp lý giúp bạn nhận diện chính xác quyền và nghĩa vụ của mình.

8.1. Nếu người bị hại tự nguyện không yêu cầu khởi tố thì người vô ý gây thương tích có bị xử lý không?

Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự, Tội vô ý gây thương tích quy định tại Khoản 1 Điều 138 thuộc nhóm tội chỉ được khởi tố theo yêu cầu của bị hại. Do đó, nếu nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp của họ tự nguyện không làm đơn yêu cầu, hoặc chủ động rút đơn trước ngày mở phiên tòa xét xử, cơ quan chức năng sẽ lập tức đình chỉ vụ án và người gây tai nạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu hành vi thuộc Khoản 2 (gây thương tích nghiêm trọng cho nhiều người), cơ quan công an vẫn sẽ khởi tố vụ án theo thẩm quyền mà không phụ thuộc vào ý chí của nạn nhân.

8.2. Người có hành vi che giấu cho người vô ý gây thương tích thì có bị xử phạt hình sự không?

Không bị xử lý hình sự về tội che giấu tội phạm. Căn cứ theo Điều 389 Bộ luật Hình sự, Tội che giấu tội phạm chỉ áp dụng đối với các hành vi che giấu cho các tội danh thuộc nhóm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Vì tội vô ý gây thương tích thuộc nhóm tội ít nghiêm trọng, hành vi che giấu người vi phạm hoặc thu dọn hiện trường của người thân sẽ không cấu thành tội phạm, nhưng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan điều tra.

8.3. Gây tai nạn giao thông dẫn đến thương tích cho người khác thì bị xử lý theo tội danh nào?

Đây là trường hợp rất dễ bị nhầm lẫn trên thực tế. Nếu một người lái xe vi phạm quy định giao thông đường bộ và vô ý đâm trúng người khác gây thương tích từ 61% trở lên, họ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260) chứ không áp dụng Điều 138. Tội vô ý gây thương tích tại Điều 138 chỉ áp dụng cho các hành vi sơ suất phát sinh trong sinh hoạt thường ngà chứ không áp dụng cho các hành vi có điều luật chuyên biệt điều chỉnh.

8.4. Đùa giỡn, xô đẩy nhau khiến bạn ngã gãy xương thì có đi tù không?

Hoàn toàn có thể bị phạt tù nếu kết quả giám định pháp y xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể của người bạn đó từ 61% trở lên. Mặc dù mục đích ban đầu chỉ là trêu đùa vui vẻ hoàn toàn không có ác ý (lỗi vô ý do cẩu thả hoặc quá tự tin), nhưng luật pháp nhìn nhận dựa trên hậu quả vật chất xảy ra thực tế. Nếu không đạt được thỏa thuận bồi thường để nạn nhân rút đơn khởi tố, người có hành vi xô đẩy phải đối mặt với khung hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

8.5. Nếu tỷ lệ thương tật dưới 61% và không bị xử lý hình sự thì người vô ý có bị phạt tiền không?

Có. Khi cơ quan công an ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự do tỷ lệ thương tật của nạn nhân chưa đạt mức sàn 61%, hồ sơ vụ việc sẽ được chuyển sang hình thức xử phạt vi phạm hành chính. Người có hành vi vô ý làm tổn hại sức khỏe của người khác sẽ bị xử phạt tiền theo quy định về an ninh trật tự, đồng thời vẫn bắt buộc phải gánh chịu toàn bộ trách nhiệm dân sự về bồi thường thiệt hại (tiền viện phí, thu nhập bị mất, tổn thất tinh thần) cho nạn nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Hy vọng những phân tích và bình luận tội vô ý gây thương tích trên đây đã mang đến cho bạn đọc một góc nhìn toàn diện về ranh giới giữa trách nhiệm dân sự và chế tài hình sự. Để bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp cũng như tìm kiếm cơ hội đình chỉ vụ án hoặc giảm nhẹ hình phạt, sự đồng hành của Luật sư trong các giai đoạn tố tụng là vô cùng quan trọng. Nếu cần giải đáp thêm bất kỳ vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay với Luật A+ qua hotline 0899.511.010 hoặc email: contact@apluslaw.vn để được hỗ trợ chuyên sâu.

Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.

Nội dung

Các bài viết cùng lĩnh vực