Đồng phạm là hành vi tham gia vào một băng nhóm để sát hại người khác. Dù có thể không trực tiếp thực hiện hành vi giết người, người là đồng phạm vẫn sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình về Tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự. Cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết về mức phạt tù đối với đồng phạm trong vụ án giết người.
1. Đồng phạm giết người là gì? Làm thế nào để xác định đồng phạm trong vụ án giết người?
Đồng phạm giết người là khi có từ 02 người trở lên cùng thực hiện hành vi giết người. Thông thường vụ án giết người có đồng phạm sẽ là những vụ án phạm tội có tổ chức, tức là các đồng phạm đã cùng nhau lên kế hoạch và thực hiện hành vi giết người. Dù trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào vụ án, người là đồng phạm vẫn sẽ bị truy cứu hình sự tùy vào tính chất và mức độ của hành vi phạm tội.
Việc xác định đồng phạm được quy định cụ thể tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau:
Điều 17. Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.
Ví dụ: A cho B vay tiền nhưng B lật lọng không trả, A đã gọi 2 người bạn của mình là C và D cùng lên kế hoạch sát hại B, trong đó A là người lên kế hoạch, C là người canh cửa cho D lẻn vào nhà B để thực hiện hành vi giết người. Theo đó cả 03 đều là đồng phạm trong vụ án giết B, trong đó: A là người tổ chức, C là người giúp sức và D là người thực hành.

Như vậy có thể thấy nếu là đồng phạm trong vụ án giết người được xác định khi có sự tham gia của hai người trở lên để cùng sát hại người khác, người phạm tội sẽ bị truy cứu hình sự nhưng không vượt quá trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành (người trực tiếp dẫn đến cái chết của nạn nhân).
Xem thêm: Tội giết người chiếm đoạt tài sản là gì? Mức hình phạt đối với tội phạm này?
2. Dấu hiệu pháp lý của Tội đồng phạm giết người
Để nhận biết được tội đồng phạm giết người ta có thể thông qua các dấu hiệu pháp lý đặc trưng sau đây:
2.1. Chủ thể
Đồng phạm giết người có thể là bất cứ ai, có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch. Chủ thể phạm tội bắt buộc phải có từ hai người trở lên.
Trong đó, đồng phạm phải từ đủ 16 tuổi trở lên theo Điều 12 Bộ luật Hình sự và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự bao gồm năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi. Thiếu một trong hai năng lực này, người đó bị coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế năng lực chịu trách nhiệm hình sự và được loại trừ trách nhiệm hình sự theo Điều 21 Bộ luật Hình sự.
2.2. Mặt khách quan
Tội đồng phạm giết người có thể được cấu thành bởi các hành vi sau đây:
- Thực hành phạm tội: đồng phạm trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội giết người.
- Tổ chức phạm tội: đồng phạm cầm đầu, chỉ huy mọi người thực hiện các hành vi với mục đích giết người
- Xúi giục phạm tội: đồng phạm sử dụng những biện pháp dụ dỗ, kích động, thúc đẩy người khác thực hiện hành vi giết người
- Giúp sức: đồng phạm có thể thực hiện hành vi giúp sức về vật chất hoặc giúp sức về tinh thần cho những người đồng phạm khác thực hiện hành vi phạm tội giết người. Hành vi này có thể thực hiện bằng hành động hoặc không hành động.
Nếu không có một trong bốn hành vi này thì không được coi là cùng thực hiện tội phạm, và vì thế cũng không phải là đồng phạm. Trong đó, cần lưu ý hành vi của người thực hành phạm tội là nguyên nhân trực tiếp làm phát sinh hậu quả chung, còn hành vi của những người khác thông qua hành vi của người thực hành mà gây ra hậu quả.
Những người đồng phạm giết người phải cùng thực hiện tội phạm giết người. Hành vi của mỗi người là một khâu cần thiết cho hoạt động chung của tất cả những người đồng phạm. Mỗi người đồng phạm có thể cùng tham gia thực hiện tội phạm bởi một loại hành vi, nhưng cũng có thể tham gia với những hành vi khác nhau.
2.3. Khách thể
Đồng phạm giết người thực hiện hành vi gây nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe con người, xâm phạm trực tiếp tới quyền được sống của mọi người trong xã hội một cách trái pháp luật.

2.4. Mặt chủ quan
Đồng phạm thực hiện tội phạm giết người với lỗi cố ý. Ở đây, mỗi người đồng phạm đều nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy rõ hậu quả của nó và đều biết người khác cũng có hành vi nguy hiểm cho xã hội cùng với mình nhưng vẫn cùng thực hiện hành vi và mong muốn hậu quả của tội phạm xảy ra.
Những người đồng phạm thực hiện hành vi giết người có thể với những mục đích khác nhau nhưng sau cùng vẫn đều mong muốn tước đoạt tính mạng của nạn nhân.
Xem thêm: “Giết người cướp tài sản” bị truy cứu về những tội danh nào? Án phạt ra sao?
3. Khung hình phạt đối với người là đồng phạm trong vụ án giết người
Căn cứ vào Điều 58 Bộ luật Hình sự và Điều 123 Bộ luật Hình sự, hình phạt đối với Tội đồng phạm giết người được quy định như sau:
Khung hình phạt | Hành vi vi phạm |
| Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. | Dành cho hầu hết người phạm tội đồng phạm giết người do hành vi giết người có tổ chức. |
Ngoài ra, khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.
4. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi là đồng phạm trong vụ án giết người có bị đi tù không?
Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội đồng phạm giết người vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể theo khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự đã có quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 101 Bộ luật Hình sự quy định về mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau: “Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.”
Như vậy, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người. Trong trường hợp phạm tội đồng phạm với hình phạt là tù có thời hạn, mức hình phạt cao nhất không quá 1/2 mức phạt tù mà điều luật quy định.
Xem thêm: “Giết người không thành” phạm tội gì? Đi tù bao nhiêu năm?
5. Đồng phạm giết người là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chịu phạt tù tối đa bao nhiêu năm?
Người phạm tội đồng phạm trong trường hợp từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội của mình. Theo khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự đã có quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.”
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 101 Bộ luật Hình sự quy định về mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau: Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định”
Như vậy, đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 3/4 mức phạt tù mà điều luật quy định.
Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 91 Bộ luật hình sự: “Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”. Do đó, người phạm tội đồng phạm giết người sẽ không bị xử phạt tù chung thân hoặc tử hình.

Vậy, đối với người dưới 18 tuổi phạm tội đồng phạm giết người vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự cho hành vi phạm tội của mình, mức hình phạt cao nhất không quá 3/4 mức phạt tù mà điều luật quy định.
Xem thêm: Tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có đúng không?
6. Luật sư tư vấn Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Như vậy, dù không trực tiếp thực hiện hành vi giết người nhưng có tham gia vào kế hoạch giết người, người tham gia đó vẫn bị xem là đồng phạm trong vụ án giết người. Đối với tội giết người, người là đồng phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


