Home » Tranh chấp đất đai » Tranh chấp đất nhà thờ dòng họ nên xử lý thế nào

Tranh chấp đất nhà thờ dòng họ nên xử lý thế nào

Trong các vụ án tranh chấp đất nhà thờ họ thì không chỉ phức tạp vì số lượng đương sự nhiều, tài liệu, chứng cứ chứng minh sở hữu không rõ ràng mà còn có khó khăn do thiếu quy định của pháp luật. Cụ thể Bộ luật Dân sự không quy định về “tư cách chủ thể”, “đại diện của dòng họ” và “tư cách đương sự của dòng họ” khi tham gia quan hệ dân sự và tham gia tố tụng trong vụ án dân sự. Bên cạnh đó, một số quy định khác liên quan đến dòng họ cũng không được quy định một cách cụ thể, rõ ràng. Cùng tìm hiểu qua hướng tranh chấp nhà thờ dòng họ nên xử lý như thế nào.

1. Vụ việc tranh chấp đất nhà thờ họ.

Trường hợp tranh chấp đất hương hỏa 1: A mất không để lại di chúc. A được thừa kế nhà thờ họ của gia đình. Các con A muốn chia thừa kế đối với nhà thờ họ. Các thành viên trong gia tộc khởi kiện yêu cầu không chia thừa kế đối với nhà thờ họ.

Vì sổ hồng đứng tên của A nên đây là tải sản riêng, di sản của A theo Điều 612 Bộ luật dân sự 2015

Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

A chết mà không để lại di chúc nên di sản được chia theo pháp luật theo khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • a) Không có di chúc;
  • b) Di chúc không hợp pháp;
  • c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó di sản sẽ được chia đều cho các hàng thừa kế theo quy định tại Điều 615  Bộ luật dân sự 2015

Xem thêm bài viết: Tranh chấp đất đai có di chúc

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Dòng họ có quyền khởi kiện tranh chấp tài sản chung?

Theo Điều 3 của Nghị quyết 20/NQ-HDTP thì dòng họ không có quyền khởi kiện tranh chấp tài sản chung mà là thành viên trong dòng họ sẽ có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dòng họ

Điều 3. Quyền khởi kiện vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dòng họ

1. Thành viên dòng họ có quyền khởi kiện vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dòng họ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

2. Dòng họ không phải là nguyên đơn. Tập thể (ví dụ: chi họ, nhánh họ, hội đồng gia tộc…) không có quyền khởi kiện vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dòng họ.

Điều 4. Đương sự trong vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ

1. Nguyên đơn trong vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ là người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về tài sản chung của dòng họ.

2. Bị đơn trong vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ là người bị kiện. Bị đơn có thể là thành viên dòng họ hoặc người không phải là thành viên dòng họ nhưng có quyền, nghĩa vụ liên quan đến tài sản chung của dòng họ.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án tranh chấp về tài sản chung của dòng họ là người tuy không khởi kiện, không bị kiện nhưng việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bao gồm thành viên khác của dòng họ và người không phải là thành viên dòng họ. Thành viên khác của dòng họ được xác định là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu được đương sự đề nghị và Tòa án chấp nhận trước khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Xem thêm bài viết: Tranh chấp đất đai thừa kế

3. Đất nhà thờ họ có được chuyển nhượng không?

A được thừa kế nhà thờ họ, trong di chúc có ghi rõ là nhà thờ họ được giao cho A quản lý và không được phép chuyển nhượng. A đã làm sang tên đăng bộ đối với nhà thờ họ theo dạng thừa kế. Nay vì lý do kinh tế, A muốn chuyển nhượng nhà thờ họ. A đã đến luật sư để nhờ tư vấn.

Theo khoản 1 Điều 625 Bộ luật dân sự 2015 thì A được chỉ định quản lý di sản thờ cúng, di sản này không chia thừa kế, do đó trên sổ hồng sẽ ghi rõ là di sản dùng thờ cúng do A quản lý và A không được phép chuyển nhượng.

Điều 645. Di sản dùng vào việc thờ cúng

1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

4. thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai nhà thờ họ

Tòa án có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp nhà thờ họ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đối với tranh chấp nhà thờ họ không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thẩm quyền giải quyết thuộc về ủy ban nhân dân hoặc Tòa án tùy các bên lựa chọn.

5. Tư vấn giải quyết tranh chấp đất nhà thờ họ, nhà từ đường.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, đại diện tố tụng cho các vụ án tranh chấp đất đai. Các dịch vụ luật A+ cung cấp đối với vụ án tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý và đưa giải pháp xử lý tranh chấp
  • Tham gia đàm phán giải quyết tranh chấp.
  • Đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ khởi kiện.
  • Thay mặt nộp và tham gia tố tụng.
  • Luật sư bảo vệ tại phiên tòa các cấp.
  • Tư vấn thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật.

Lý do chọn Luật A+:

Kết quả bền vững.

Để được nhận kết quả tốt, theo đúng quy định pháp luật, nhận giá trị lâu dài mà không phải làm điều sai trái, không hối lộ, không e ngại sợ hãi cơ quan công quyền.

Sự tử tế.

Được chăm sóc như người thân, ân cần, chân thành, giải thích cặn kẽ, liên tục, luôn bên cạnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Chúng tôi luôn bên bạn lúc thăng hay trầm.

Chuyên môn vững.

Luật sư nhiều kinh nghiệm, hiểu rõ cách vận hành pháp luật của cơ quan nhà nước, hiểu rõ quy luật vận hành của các mối quan hệ trong xã hội để giải quyết vụ việc trọn vẹn.

Khách hàng 0 Đồng.

Luật A+ sẵn sàng phục vụ khách hàng khó khăn về tài chính với chất lượng tốt nhất, giá không liên quan đến chất lượng, không phải mua sự tử tế, sự đúng đắn bằng tiền.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về các tình huống tranh chấp đất nhà thờ họ.Nếu còn bất kỳ vấn đề nào thắc mắc hoặc chưa rõ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua website hoặc liên hệ trực tiếp qua hotline để được tư vấn trực tiếp.