Năm 2016, anh Nguyễn Văn A góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên NDT bằng tài sản riêng của mình là quyền sử dụng đất mà anh A đang sở hữu. Các bên đã tiến hành công chứng hợp đồng góp vốn. Công ty TNHH 2 thành viên NDT tiến hành xây dựng trụ sở trên đất mà anh A đã góp vốn. Đến 2017, giữa anh A và các thành viên trong công ty có tranh chấp nội bộ dẫn đến việc anh A muốn hủy việc góp vốn và giành lại quyền sử dụng đất nhưng các thành viên trong công ty không đồng ý.
Anh A đã tiến hành gửi đơn kiện đến Tòa án để đòi lại quyền sử dụng đất. Vậy trong trường hợp này, việc tranh chấp đất đai giữa anh A và doanh nghiệp NDT giải quyết như thế nào?
A+ trả lời câu hỏi của khách hàng:
Trong trường hợp này, tranh chấp giữa anh A và Công ty là tranh chấp quyền sử dụng đất đã góp vốn vào Công ty, thuộc loại tranh chấp kinh doanh thương mại giữa Công ty và thành viên Công ty theo khoản 4 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Do tranh chấp này không phải là tranh chấp đất đai nên không buộc phải hòa giải trước khi tiến hành thụ lý. Do vậy, nếu hồ sơ khởi kiện của anh A hợp lệ, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục để thụ lý theo quy định. Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với tranh chấp này là 02 – 04 tháng, trong giai đoạn này Tòa án sẽ tiến hành nhiều phiên hòa giải để các bên có thể hòa giải trước khi mở phiên tòa để giải quyết tranh chấp.
1. Tranh chấp đất đai giữa cá nhân và tổ chức là gì?
Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể như thế nào là tranh chấp đất đai giữa cá nhân, hộ gia đình và tổ chức. Tuy nhiên ta vẫn có thể hiểu rõ khái niệm này dựa trên quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 về tranh chấp đất đai. Tranh chấp đất đai được hiểu là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Trong đó, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013. Như vậy, tranh chấp đất đai là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp này, tranh chấp giữa anh A và Công ty là tranh chấp quyền sử dụng đất đã góp vốn vào Công ty, thuộc loại tranh chấp kinh doanh thương mại giữa Công ty và thành viên Công ty theo khoản 4 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
2. Các phương thức giải quyết tranh chấp đất đai giữa cá nhân và tổ chức
2.1. Thương lượng
Phương thức thương lượng là việc các bên tranh chấp gặp nhau bàn bạc, thỏa thuận để giải quyết những bất đồng mà không cần có sự hiện diện của bên thứ ba, không ràng buộc về trình tự, thủ tục.
Việc thực thi kết quả thương lượng hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của mỗi bên tranh chấp mà không có bất kỳ cơ chế pháp lý nào bảo đảm việc thực thi đối với thỏa thuận của các bên trong quá trình thương lượng.
2.2. Hòa giải
Phương thức hòa giải là việc giải quyết tranh chấp có sự tham gia của bên thứ ba trong vai trò làm trung gian để tìm kiếm giải pháp giải quyết tranh chấp.
Kết quả hòa giải thành được thực thi hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên tranh chấp mà không có bất kỳ cơ chế pháp lý nào bảo đảm thi hành những cam kết của các bên trong quá trình hòa giải.
2.3. Giải quyết tranh chấp bằng tòa án
Việc hòa giải, thương lượng giữa các bên trong tranh chấp, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án để Tòa án giải quyết tranh chấp theo trình tự, thủ tục tố tụng.
Kết quả giải quyết tranh chấp là bản án, quyết định của Tòa án, có giá trị bắt buộc với các bên.
3. Tại sao nên giải quyết tranh chấp đất đai giữa cá nhân và tổ chức bằng hòa giải.
Trong trường hợp này, tranh chấp giữa các bên là tranh chấp kinh doanh thương mại, không phải là tranh chấp đất đai nên pháp luật không buộc các bên phải hòa giải trước khi khởi kiện. Tuy nhiên, các bên nền hòa giải vì các lý do sau:
- Tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên;
- Nếu hòa giải được sẽ giữ được mối quan hệ tốt đẹp cho các bên có thể hợp tác tiếp tục trong tương lai.
Hướng hòa giải tranh chấp giữa anh A và Công ty NDT:
- Đầu tiên cần xác định các cơ sở pháp lý và chứng cứ để đánh giá các yêu cầu của mình có được pháp luật bảo vệ
- Đánh giá yêu cầu và căn cứ yêu cầu của bên tranh chấp
- Đưa ra các tình huống khi hòa giải và mức độ chấp nhận hòa giải của các bên đối với các phương án hòa giải
- Đã xác định hòa giải là xác định các bên sẽ chịu nhượng bộ một chút các lợi ích của mình đến điểm trung hòa mà hai bên đều chấp nhận được.
Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên.
4. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai giữa cá nhân và tổ chức
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai giữa cá nhân và tổ chức được điều chỉnh bởi Luật đất đai 2013; Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai; Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013 và Luật tố tụng Dân sự 2015, cụ thể như sau:
Bước 1. Hòa giải tranh chấp
Khi có tranh chấp đất đai giữa cá nhân với tổ chức thì theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013, nếu các bên không tự hòa giải được hoặc hòa giải cơ sở không thành thì gửi đơn đến UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp để tiến hành hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
Bước 2. Đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi có đất tranh chấp giữa cá nhân và tổ chức
Việc giải quyết tranh chấp đất đai giữa cá nhân và tổ chức tại Tòa án được thực hiện theo quy định chung tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Theo đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi có bất động sản đó).
Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền, thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án. Khi Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án, sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Khác với hoạt động hòa giải trước khi khởi kiện, đây là giai đoạn bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ án dân sự do chính Tòa án chủ trì và tiến hành.
Nếu hòa giải thành thì Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành, hết 07 ngày mà các bên đương sự không thay đổi ý kiến thì tranh chấp chính thức kết thúc. Nếu hòa giải không thành thì Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Ngay trong quá trình xét xử, các đương sự vẫn có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Nếu không đồng ý các bên vẫn có quyền kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.
5. Một số câu hỏi liên quan đến giải quyết tranh chấp đất đai giữa cá nhân và tổ chức
Quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức
Pháp luật hiện hành đã đưa ra định nghĩa cụ thể về hộ gia đình sử dụng đất, theo đó, là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Đối với từng chủ thể sử dụng đất khác nhau với hình thức sử dụng đất khác nhau, pháp luật sẽ ghi nhận quyền và nghĩa vụ tương ứng khác nhau. Cụ thể, quyền và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình sử dụng đất được ghi nhận tại Điều 179 Luật Đất đai 2013. Mục 2 Chương 11 Luật Đất đai 2013 đã quy định chi tiết quyền và nghĩa vụ đối với tổ chức sử dụng đất.
Thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với đất tranh chấp như nào?
Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính theo quy định
Kiểm tra thời hạn sử dụng đất?
Căn cứ khoản 7 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thời hạn sử dụng đất được ghi tại trang 2 của Giấy chứng nhận.
Hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp tại Tòa án Nhân dân cấp có thẩm quyền?
- Cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện bao gồm đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015; chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện và giấy tờ nhân thân có liên quan đến giải quyết yêu cầu khởi kiện.
- Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
Nếu hòa giải tranh chấp đất đai thành, các bên liên quan cần làm gì?
Trong trường hợp hòa giải thành, cần lập biên bản hòa giải thành. Các bên tự giác thực hiện theo các nội dung đã thống nhất theo biên bản hòa giải.
Như vậy, khi có tranh chấp đất đai giữa cá nhân với tổ chức xảy ra thì bạn có thể tiến hành giải quyết theo thủ tục đã được tư vấn như trên.
6. Giải quyết tranh chấp đất đai tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, đại diện tố tụng cho các vụ án tranh chấp đất đai. Các dịch vụ luật A+ cung cấp đối với vụ án tranh chấp đất đai bao gồm:
- Tư vấn pháp lý và đưa giải pháp xử lý tranh chấp
- Tham gia đàm phán giải quyết tranh chấp.
- Đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Soạn thảo toàn bộ hồ sơ khởi kiện.
- Thay mặt nộp và tham gia tố tụng.
- Luật sư bảo vệ tại phiên tòa các cấp.
- Tư vấn thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật.
Lý do chọn Luật A+:
Kết quả bền vững.
Để được nhận kết quả tốt, theo đúng quy định pháp luật, nhận giá trị lâu dài mà không phải làm điều sai trái, không hối lộ, không e ngại sợ hãi cơ quan công quyền.
Sự tử tế.
Được chăm sóc như người thân, ân cần, chân thành, giải thích cặn kẽ, liên tục, luôn bên cạnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Chúng tôi luôn bên bạn lúc thăng hay trầm.
Chuyên môn vững.
Luật sư nhiều kinh nghiệm, hiểu rõ cách vận hành pháp luật của cơ quan nhà nước, hiểu rõ quy luật vận hành của các mối quan hệ trong xã hội để giải quyết vụ việc trọn vẹn.
Khách hàng 0 Đồng.
Luật A+ sẵn sàng phục vụ khách hàng khó khăn về tài chính với chất lượng tốt nhất, giá không liên quan đến chất lượng, không phải mua sự tử tế, sự đúng đắn bằng tiền.
Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: tranh chấp đất đai giữa cá nhân và tổ chức. Nếu còn bất kỳ vấn đề nào thắc mắc hoặc chưa rõ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua website hoặc liên hệ trực tiếp qua hotline để được tư vấn trực tiếp.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

