Thưa luật sư A+, tôi tên là Phạm Văn B, năm nay 70 tuổi. Hiện nay, tôi và hàng xóm là bà Nguyễn Thị T. đang có tranh chấp do bà T đã xây hàng rào lấn sang đất nhà tôi khoảng khoảng 13m2 đất. Nay tôi muốn khởi kiện lên Tòa án để yêu cầu bà T trả lại diện tích đất đã lấn chiếm.
Vậy luật sư cho tôi hỏi, khi khởi kiện tôi có phải nộp án phí hay không, nếu có thì là bao nhiêu? Tôi năm nay cũng đã 70 tuổi thì có được miễn giảm án phí không? Mong luật sư sớm phản hồi, tôi xin cảm ơn.
A+ trả lời câu hỏi của khách hàng:
Cảm ơn câu hỏi của ông Phạm Văn B, luật sư A+ xin trả lời ngắn gọn các thắc mắc trên như sau:
Xét theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009, do ông B năm nay đã 70 tuổi nên được xem là người cao tuổi. Vì vậy, theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH thì người cao tuổi được miễn án phí. Do đó, ông B được miễn án phí nên ông cũng không cần nộp tạm ứng án phí, các khoản án phí và tạm ứng án phí sẽ do các đương sự khác trả.
Để biết thêm thông tin chi tiết về án phí tranh chấp đất đai, luật sư A+ xin mời quý khách hàng cùng xem ngay bài viết dưới đây.
1. Các trường hợp phải nộp án phí tranh chấp đất đai
Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi nhận được đơn khởi kiện thì Thẩm phán sẽ xem xét và thông báo đến đương sự để nộp tiền tạm ứng án phí. Trường hợp được miễn án phí theo quy định thì Thẩm phán xem xét đủ căn cứ thì tiến hành thụ lý.
Như vậy, khi bắt đầu khởi kiện vụ án giải quyết tranh chấp đất đai, người nộp đơn khởi kiện (nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập) sẽ là người thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí để Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Xem thêm chi tiết thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án tại Khoản 1 điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.
2. Chủ thể chịu án phí trong vụ án tranh chấp đất đai là ai?
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, các tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai hoặc bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí ứng với nội dung yêu cầu của mình. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định cụ thể tại Khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH như sau:
3. Xác định án phí trong vụ án tranh chấp đất đai
Tùy vào tính chất vụ án, yêu cầu của đương sự mà vụ án tranh chấp đất đai có thể có giá ngạch hay không giá ngạch, từ đó xác định được mức án phí cần đóng. Theo quy định tại Danh mục án phí, lệ phí tòa án theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 như sau:
- Đối với án phí sơ thẩm tranh chấp đất đai không có giá ngạch: 300.000 đồng
- Đối với án phí sơ thẩm tranh chấp đất đai không giá ngạch thì tùy giá trị tranh chấp mà mức án phí như sau:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí |
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng |
| Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |
4. Căn cứ xác định giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí
Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí thì Giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí được ưu tiên áp dụng theo thứ tự từ điểm a đến điểm đ khoản này như sau:
- Giá do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
- Giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp;
- Giá trên tài liệu gửi kèm hồ sơ giải quyết vụ án;
- Giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xác định giá tài sản;
- Trường hợp không thể căn cứ vào các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này để xác định giá trị tài sản tranh chấp thì Tòa án gửi văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến về việc xác định giá tài sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính phải có ý kiến trả lời về việc xác định giá trị tài sản. Hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản trả lời của cơ quan tài chính cùng cấp thì Tòa án ấn định mức tạm ứng án phí.
Theo đó, giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí sẽ được xác định dựa vào một trong những căn cứ tại khoản 1 nêu trên.
Lưu ý: Tòa án sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ điểm a đến điểm đ khoản 1 Điều 8. Nếu cơ sở nào ở trước đã xác định được giá trị tài sản để tính tiền tạm ứng án phí thì không xem xét đến các cơ sở tiếp theo.
5. Trường hợp miễn án phí trong vụ án tranh chấp đất đai
Theo quy định tại (điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14) quy định miễn tiền tạm ứng án phí, án phí đối với một số đối tượng, cụ thể như sau:
- Trẻ em là người dưới 16 tuổi (theo Điều 1 – Luật Trẻ em số 102/2016/QH13);
- Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
- Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, không còn khả năng lao động (theo Điều 2 – Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12);
- Người khuyết tật;
- Người có công với cách mạng theo khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi bổ sung số 04/2012/UBTVQH13;
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
6. Trình tự, thủ tục giải quyết vụ án tranh chấp đất đai
Đối với các vụ tranh chấp đất đai (tranh chấp quyền sử dụng đất) thì sẽ thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013 về Hòa giải tranh chấp đất đai. Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Nếu tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không được giải quyết thì được giải quyết như sau:
- Đối với tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
- Đối với tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
Hình thức 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013 như sau:
- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại theo hình thức này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Hình thức 2: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
Đối với trường hợp tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án hoặc do đương sự lựa chọn khởi kiện tại Tòa án thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, như sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP).
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
- Biên bản hòa giải có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
- Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
- Các giấy tờ chứng minh khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì thì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho chính yêu cầu khởi kiện đó.
Bước 2. Nộp hồ sơ khởi kiện
Người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp thông qua 1 trong 3 hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 3. Tòa thụ lý và giải quyết
Nếu hồ sơ chưa đủ thì Tòa án yêu cầu bổ sung.
Nếu hồ sơ đủ:
- Tòa thông báo nộp tạm ứng án phí.
- Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thuế theo giấy báo tạm ứng án phí và mang biên lai nộp lại cho Tòa.
- Sau đó tòa sẽ thụ lý.
Thủ tục chuẩn bị xét xử và xét xử
- Chuẩn bị xét xử: Thời hạn 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (Tổng 06 tháng – Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự).
- Trong giai đoạn này Tòa sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa, nếu các bên không hòa giải thành thì sẽ Tòa sẽ đưa vụ án tranh chấp ra xét xử sơ thẩm (nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ).
- Sau khi có bản án sơ thẩm các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án và phải có căn cứ.
7. Tư vấn mức nộp án phí tranh chấp đất đai tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp. Bên cạnh việc tư vấn mức nộp án phí tranh chấp đất đai, Luật A+ cũng cung cấp các dịch vụ tư vấn khác như:
- Tư vấn pháp lý
- Soạn thảo, trực tiếp thực hiện các thủ tục cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng kiểm, giấy đăng ký lưu hành thuốc và các giấy tờ, thủ tục hành chính khác
- Đại diện ủy quyền doanh nghiệp thực hiện thủ tục
- Hỗ trợ tư vấn các quy định khác trong quá trình kinh doanh
- Hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo, người già, trẻ vị thành niên, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
Phương châm hoạt động của đội ngũ Luật sư tại Luật A+:
Kết quả bền vững
Luật A+ hoạt động dựa trên giá trị lâu dài. Chúng tôi cam kết chịu 100% trách nhiệm về những việc đã làm bằng chính uy tín công ty cũng như trước pháp luật. Mọi hoạt động, dịch vụ tư vấn đều theo đúng quy định pháp luật và mang lại lợi ích hợp pháp cho khách hàng.
Sự tử tế
Đội ngũ luật sư tại Luật A+ tận tâm, nhiệt huyết. Hỗ trợ khách hàng bằng sự ân cần, chân thành. Trong suốt quá trình tư vấn và hỗ trợ, khách hàng được giải thích cặn kẽ, liên tục, luôn bên cạnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Luật A+ cho rằng chính sự quan tâm, chi tiết và chân thành trong mọi khâu hợp tác chính là chìa khoá mang lại hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng.
Chuyên môn vững
Trong hơn 10 năm hành nghề, các Luật sư A+ luôn tâm niệm nghề nghiệp của mình sinh ra để cống hiến cho khách hàng và cho xã hội. Với từng vụ việc cụ thể, chúng tôi đều hướng đến việc đem lại kết quả bền vững cho khách hàng, giúp môi trường pháp luật ngày càng công chính hơn. Bằng việc nắm chắc cơ sở pháp ý của vụ việc, hiểu rõ cơ chế phối hợp làm việc, cơ chế giám sát của Đảng Cộng Sản Việt Nam và Nhà nước, Luật sư A+ nắm rõ con đường để đạt được mục tiêu cho vụ việc pháp lý mình đảm nhận. Các Luật sư của chúng tôi đã thực hiện hơn 4.500+ vụ, và hơn 1.500+ khách hàng với những kết quả đáng tự hào.
Khách hàng 0 Đồng
Quy trình làm việc đơn giản đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng. Chi phí, thù lao được tính theo công thức khoa học. Đảm bảo Quý khách nhận được dịch vụ chất lượng nhất với chi phí phù hợp nhất. Luật A+ sẵn sàng phục vụ khách hàng khó khăn về tài chính với chất lượng tốt nhất, chi phí không liên quan đến chất lượng, không phải mua sự tử tế, sự đúng đắn bằng tiền.
Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Án phí tranh chấp đất đai phải nộp là bao nhiêu tiền? Khi nào phải nộp án phí? Nếu còn bất kỳ vấn đề nào thắc mắc hoặc chưa rõ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua website hoặc liên hệ trực tiếp qua hotline để được tư vấn trực tiếp.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

